a. Hình thức tiền lơng thời gian.
Hình thức tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng tính theo một thời gian
làm việc, theo ngành nghề, trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn và
thăng lơng của ngời lao động. Theo hình thức này thì:
= x
(áp dụng đối với từng bậc lơng).
Hình thức tiền lơng này thờng áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp
hoặc các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất hoặc
các nhân viên gián tiếp ở các đơn vị sản xuất nh: Nhân viên QLXN, QLPX
Những nhân viên này không có điều kiện xác định đợc khối lợng công việc hoàn
thành, lơng thời gian có 2 loại đó là: Lơng thời gian giản đơn và lơng thời gian có
thởng.
- Hình thức lơng thời gian giản đơn: Doanh nghiệp trả CNV theo mức lơng
và thời gian làm việc của họ.
= +
Các khoản phụ cấp khác có thể là phụ cấp trách nhiệm, độc hại, phụ cấp khu
vực. Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà
tính các loại phụ cấp phù hợp theo quy định của nhà nớc.
=
Lơng ngày thờng đợc áp dụng để tính lơng trong những ngày hội họp, học tập
hoặc làm nhiệm vụ khác hoặc để trả lơng cho ngời lao động làm theo hợp đồng.
=
Lơng giờ áp dụng cho những công việc mang lại kết quả trong khoảng thời
gian ngắn và đòi hỏi chất lợng cao.
Nhìn chung hình thức tiền lơng này đơn giản, dễ theo dõi nhng lại không
khuyến khích đợc ngời lao động có trình độ tay nghề, cha phát huy hết khả năng
tiềm tàng của họ.
- Hình thức lơng thời gian có thởng.
5
= + Tiền thởng
Đây là tiền lơng mà doanh nghiệp phải trả cho CNV căn cứ vào mức lơng và
thời gian làm việc có kết hợp khen thởng khi đạt và vợt mức các chỉ tiêu đã quy
định nh: Tiết kiệm thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng xuất
lao động, đảm bảo nhu cầu sản xuất Hình thức trả lơng này là một trong những
biện pháp kích thích vật chất đối với ngời lao động, tạo cho họ gắn bó với công
việc.
Việc tính trả lơng theo thời gian cha đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối
theo lao động vì nó cha tính đến một cách đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của
tiền lơng trong việc kích thích phát triển sản xuất, cha phát huy khả năng sẵn có của
ngời lao động để tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. Vì vậy khi áp dụng hình thức trả
lơng theo thời gian cần phải thực hiện một số biện pháp phối hợp nh khuyến khích
sản xuất kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động, nhằm tạo cho ngời lao động thực sự tự
giác làm việc có kỷ luật, có kỹ thuật và năng suất cao.
b. Hình thức tiền lơng sản phẩm.
Hình thức tiền lơng sản phẩm là hình thức tính theo khối lợng (số luợng) sản
phẩm, công việc đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lợng quy định và đơn giá
tiền lơng tính cho 1 đơn vị sản phẩm, công việc đó.
Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động với kết quả lao động, với yêu cầu
kích thích và tăng nhanh sản lợng chất lợng sản phẩm mà thực hiện hình thức trả l-
ơng theo sản phẩm dới đây.
- Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế. Theo hình thức này tiền
lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính:
= x
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng đối với những lao động trực tiếp sản xuất
hàng loạt sản phẩm, đã đánh giá đúng nhất kết quả lao động của ngời lao động.
- Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Đây là tiền lơng trả cho công nhân viên phụ cùng tham gia sản xuất với công
nhân chính đã hởng lơng theo sản phẩm, đợc xác định căn cứ vào hệ số giữa mức
6
lơng của công nhân phụ sản xuất ra với sản lợng sản phẩm đã định mức công nhân
chính và nhân với SPCN chính sản xuất ra. Hoặc trên cơ sở thang lơng và bậc lơng
của công nhân phụ trả theo tỉ lệ phần trăm (%) hoàn thành các định mức sản xuất
quy định cho công nhân chính.
- Trả lơng theo sản phẩm có thởng, phạt:
Hình thức này thực chất là một trong hai hình thức trên nhng có sử dụng trong
chế độ thởng phạt cho ngời lao động. Có thể thởng về chất lợng sản phẩm tốt, thởng
về tăng năng suất lao động, thởng về tiết kiệm vật t Và phạt trong những trờng hợp
ngời lao động làm ra những sản phẩm hỏng hao phí vật t, không đảm bảo đúng ngày
công quy định không hoàn thành kế hoạch đợc giao
Theo hình thức này tiền lơng của ngời lao động đợc tính:
= + -
- Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Tiền lơng trả theo hình thức này gồm 2phần:
+ Phần thứ nhất, căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động tính ra
tiền lơng trả theo sản phẩm trong định mức.
+ Phần thứ hai, căn cứ vào mức độ vợt định mức tính ra tiền lơng phải trả
cho ngời lao động theo tỷ lệ luỹ tiến. Tỷ lệ hoàn thành vợt định mức càng cao thì
hiệu xuất luỹ tiến càng nhiều.
Hình thức trả lơng này có tác dụng khuyến khích nâng cao năng xuất lao
động và thờng đợc áp dụng đối với những nơi sản xuất còn chậm, nhằm tăng sản l-
ợng sản phẩm đó.
c. Hình thức tiền lơng khoán.
Hình thức này áp dụng đối với những công việc nếu giao cho từng chi tiết,
từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả
nhóm hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng là hình thức trả lơng theo sản
phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến
công việc cuối cùng. Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình
7
sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời lao động quan
tâm đến chất lợng sản phẩm. Song tuỳ vào từng doanh nghiệp mà vận dụng cách
tính chia lơng phù hợp là chia theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật kết hợp với
bình điểm hoặc là phân loại A,B,C Trong đó, các ngành thơng nghiệp dịch vụ có
thể chia lơng theo khoán tỷ lệ doanh thu bán hàng.
* Các thủ tục, chứng từ thanh toán.
Thủ tục chứng từ thanh toán lơng thời gian, chứng từ ban đầu làm cơ sở cho
việc trả lơng là bảng chấm công, dùng để theo dõi ngày công thực tế, công phí sản
xuất nh ốm đau, thai sản, nghỉ phép, Bảng chấm công này do cán bộ phụ trách
hoặc tổ trởng ghi theo quy định chấm công vào cuối tháng căn cứ vào thời gian
làm việc thực tế quy ra công và những ngày nghỉ đợc hởng lơng theo chế độ quy
định để trả lơng.
Thời gian làm thêm giờ, phụ cấp ca đêm ghi vào bảng thanh toán thêm giờ và
phụ cấp ca đêm để thanh toán.
- Thủ tục chứng từ để thanh toán lơng sản phẩm: là bảng kê khối lợng sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành, doanh số bán hàng, bảng này phải đợc ghi chi
tiết theo từng đối tợng tính trả lơng theo sản phẩm có xác nhận của ngời kiểm tra
nghiệm thu trên cơ sở bảng chấm công và bảng kê khai sản lợng sản phẩm, kế
toán lập bảng thanh toán lơng theo từng nhóm, sau đó kế toán lập bảng tổng hợp
thanh toán tiền lơng cho toàn xí nghiệp và làm thủ tục rút tiền gửi ngân hàng về
quỹ tiền mặt để trả lơng cho CNVC.
Việc tính toán lơng đợc thực hiện hàng tháng và thờng đợc chia làm 2 kỳ.
- Kỳ 1: Tạm ứng lơng.
- Kỳ 2: Thanh toán phần còn lại sau khi đã khấu trừ các khoản phải trừ
vào lơng của ngời lao động là những khoản theo chế độ cho phép hoặc những
khoản nợ đã đợc cơ quan pháp lý quyết định cho khấu trừ vào lơng nh tiền nhà,
điện nớc,
8
2-/ Quỹ tiền lơng.
Quỹ lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng của doanh nghiệp trả cho tất
cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng, bao gồm các khoản
sau:
- Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ
quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học,
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ,
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra trong quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chi trợ
cấp BHXH cho CNV trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
Về phơng tiện hạch toán, tiền lơng CNV trong doanh nghiệp đợc chia làm 2
loại:
Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ chính của họ, bao gồm: tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ kèm
theo nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực,
Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, và thời gian CNV nghỉ đợc hởng l-
ơng theo quy định của chế độ nh: nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất.
Cách phân loại nh trên có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và
phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm.
Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất và đ-
ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của
công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm, nên đợc hạch toán gián
tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
9
3-/ Quỹ BHXH, BHYT, và KPCĐ.
a. Quỹ BHXH.
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất của
doanh nghiệp, khoản chi phí BHXH theo quy định của Nhà nớc. Theo chế độ quy
định, việc trích lập quỹ BHXH đợc thực hiện hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho CNV trong tháng.
Quỹ BHXH đợc thiết lập để tạo ra nguồn còn để tài trợ cho CNV trong trờng
hợp ốm đau, thai sản, nghỉ hu,
Quỹ BHXH đợc phân cấp quản lý sử dụng. Một bộ phận đợc nộp lên cơ quan
quản lý chuyên môn để chi phí cho các trờng hợp quy định. Một bộ phận đợc để lại
để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp cho những trờng hợp nhất định.
Việc sử dụng chi quỹ BHXH dù ở cấp quản lý nào vẫn phải thực hiện theo
chế độ quy định.
b. Kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn cũng đợc hình thành do việc trích lập tính vào kinh phí
sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lơng thực tế phải trả cho CNV của doanh nghiệp trong tháng.
Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp trích lập cũng đợc phân cấp quản lý và
chi tiêu theo chế độ quy định. Một phần nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên và
một phần để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
c. Bảo hiểm y tế.
Phần theo chế độ quy định doanh nghiệp phải gánh chịu, sẽ đợc tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỉ lệ quy định trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả cho CNV trong tháng. Phần BHYT ngời lao động phải
chịu thông thờng phải gánh chịu thông thờng trừ vào tiền lơng CNV. BHYT đợc
nộp lên cơ quan quản lý chuyên môn để phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ của
CNV.
10
III-/ Tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1-/ Nhiệm vụ của công tác tổ chức kế toán.
Tiền lơng và các khoản liên quan đến ngời lao động không chỉ là vấn đề quan
tâm riêng của CNVC và ngời lao động mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú
ý. Vì vậy nhiệm vụ kế toán làm công tác tiền lơng và BH có những nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Phản ánh chính xác đầy đủ sự biến động về số lợng chất lợng lao động, tình
hình sử dụng thời gian và kết quả lao động của CNV, ngời lao động tính toán
đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan cho CNV và ng-
ời lao động, quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lơng.
- Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng và trích BHXH,
KPCĐ cho các đối tợng sử dụng có liên quan.
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý quỹ lơng, cung cấp
những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đề xuất các biện pháp
nhằm khai thác có hiệu quả về lao động, ngăn chặn những vi phạm về chính sách
tiền lơng.
2-/ Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo.
2.1. Kế toán tiền lơng.
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác của ngời lao
động, kế toán sử dụng tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên. Tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của đơn vị về tiền l-
ơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập
của họ. Tính chất tài khoản là tài khoản phản ánh nguồn. Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Tiền lơng và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức,
cán bộ hợp đồng.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền thởng, học bổng,
Bên Có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH, và các khoản khác thực tế
phải trả cho ngời lao động.
Số d Có: Phản ánh các khoản tiền lơng, thởng, còn phải trả cho ngời lao động.
11
Số d Nợ: Phản ánh số tiền đã trả quá số tiền phải trả cho CNV.
TK 334 phải đợc hạch toán chi tiết theo hai nội dung thanh toán lơng và
thanh toán các khoản khác. Để hạch toán 2 khoản này kế toán sử dụng 2 tài khoản
cấp 2:
- TK 3341 : Phải trả viên chức Nhà nớc. Phản ánh tình hình thanh toán với
các công nhân viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lơng, phụ cấp và các
khoản khác.
- TK 3348 : Phải trả các đối tợng khác. Phản ánh tình hình thanh toán với các
đối tợng khác về các khoản nh: học bổng, sinh hoạt phí, trả cho sinh viên, học
sinh, tiền trợ cấp thanh toán với các đối tợng hởng chính sách chế độ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan.
TK 631: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phản ánh ở tài
khoản này bao gồm chi phí thu mua vật t, hàng hoá dùng vào mục đích sản xuất
kinh doanh; chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh liên quan đến các hoạt động sản
xuất kinh doanh dịch vụ; các chi phí trên phải đợc hạch toán chi tiết theo nội dung
chi phí và chi tiết theo từng loại hoạt động.
TK 661 (6612) : Phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thờng
xuyên theo dự toán chi ngân sách đã đợc duyệt nh: chi dùng cho công tác nghiệp
vụ chuyên môn và bộ máy hoạt động của các cơ quan Nhà nớc, các đơn vị sự
nghiệp.
TK 662 (1) : Phản ánh số chi quản lý thực hiện chơng trình, dự án, đề tài ở
đơn vị bằng nguồn kinh phí chơng trình, dự án, đề tài.
TK 663 (1) : Phản ánh các khoản chi về khám chữa bệnh cho những đối tợng
có thẻ bảo hiểm y tế và chi về quản lý HCSN bảo hiểm y tế.
TK 111, TK 112, TK 312, TK 311, TK 431.
Hạch toán tổng hợp tiền lơng đợc hạch toán theo sơ đồ sau:
12
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán thanh toán với CNV
Việc chi trả tiền lơng và các khoản phụ khác cho CNV phải đợc thực hiện
đúng quy định, đảm bảo đúng kỳ đầy đủ và trực tiếp cho ngời lao động, CNV lĩnh
lơng cũng cần kiểm tra các khoản đợc hởng, khoản bị khấu trừ, và có trách
nhiệm ký nhận đầy đủ. Trờng hợp áp dụng tiền lơng cho CNV, cần lập bảng thanh
toán tiền lơng (mẫu số 05/LĐTL) để theo dõi và chi trả.
2.2. Kế toán các khoản trích theo lơng.
Kế toán các khoản trích theo lơng cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tính chính xác số BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn đợc trích theo tỷ lệ
quy định.
- Kiểm tra và giám sát chặt chẽ tình hình chi tiêu các khoản này.
- Thanh toán kịp thời BHXH, BHYT và KPCĐ cho ngời lao động cũng nh với
các cơ quan quản lý cấp trên.
Kết cấu TK 332 nh sau:
Bên Nợ: - Số BHXH, BHYT đã nộp cho cơ quan quản lý.
13
Các khoản khấu trừ
vào lương
TK 311,312 TK 334 TK 661,662,631
Trích tiền lương phải
trả CNV
TK 111,112 TK 431
Trả lương và các
khoản khác
Trích quỹ khen thưởng
TK 332
BHXH, BHYT, CNV
phải nộp
BHXH phải trả CNV
- Số BHXH chi trả cho những ngời BHXH tại đơn vị.
Bên Có: - Trích BHXH, BHYT tính vào chi của đơn vị.
- Số BHXH, BHYT mà CNV phải nộp trừ vào lơng hàng ngày.
- Số tiền BHXH đợc cơ quan BHXH cấp để chi trả cho các đối tợng
hởng chế độ BH của đơn vị.
- Số lãi phạt về nộp chậm số tiền BHXH phải nộp.
D Nợ: Số BHXH chi nhng cha đợc cơ quan BH thanh toán.
D Có: - Số BHXH, BHYT còn phải nộp cho cơ quan quản lý.
- Số tiền BHXH của cơ quan BHXH cha chi trả cho các đối tợng h-
ởng BHXH.
Để theo dõi tình hình thanh toán, trích lập, sử dụng các quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ, kế toán sử dụng TK 332 - Các khoản phải nộp theo lơng với 2 tài khoản
cấp 2 sau:
TK 3321 - BHXH : dùng để phản ánh tình hình trích, nộp nhận và chi trả
BHXH ở đơn vị.
TK 3322 - BHYT : dùng để phản ánh tình hình trích, nộp BHYT.
Ta có quá trình tổng hợp các khoản trích theo lơng.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét