Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư hỗ trợ giảm nghèo “Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP” tại tỉnh Lào Cai

Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Vò ThÞ TuyÕt Mai
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO CỦA
“NGHỊ QUYẾT 30a/2008/NQ-CP”
1.1. Khái niệm vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư
Trên thực tế, chúng ta có rất nhiều cách để định nghĩa về vốn đầu tư. Nhưng
theo cách hiểu thông thường nhất của xã hội thì chúng ta có thể định nghĩa một cách
ngắn gọn về vốn đầu tư. Vốn đầu tư được coi là tiền tích lũy của xã hội, của các đơn
vị sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Vốn đầu tư là tiền tiết kiệm của nhân dân và vốn
huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài
nhằm để: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định làm duy trì
hoạt động của các cơ sở vật chất hiện có giúp đổi mới và bổ sung các cơ sở vật chất
cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ, cũng như thực
hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật
chất kĩ thuật mới được bổ sung hoặc mới được đổi mới.
Theo định nghĩa ở trên thì vốn đầu tư được phân chia làm hai loại: vốn trong
nước và vốn nước ngoài. Nguồn vốn trong nước thì được hình thành từ vốn của chính
phủ hay vốn ngân sách nhà nước, vốn của các doanh nghiệp quốc doanh và vốn của
tư nhân, dân cư. Vốn ngân sách nhà nước gồm: ngân sách trung ương và ngân
sách địa phương. Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích lũy của nền kinh tế: chủ
yếu là các khoản thu thuế, ngoài ra còn các khoản thu phí và lệ phí có tính chất thuế.
Và được nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho đợn vị thực hiện các
công trình, dự án và đề án thuộc kế hoạch nhà nước.
Vốn của các doanh nghiệp quốc doanh: được hình thành từ lợi nhuận để lại
của các doanh nghiệp để bổ sung cho vốn kinh doanh. Nguồn vốn này luôn có tác
dụng trực tiếp nhất và vai trò cực kỳ to lớn đối với tốc độ tăng trưởng hàng năm của
tổng sản phẩm trong nước. Đây chính là nguồn vốn của các chính sách kinh tế và
chúng được thực hiện trong các giai đoạn tiếp theo.
Vốn của tư nhân và hộ gia đình: thì hiện nay đang dần tăng lên và không
ngừng phát triển. Trong xu hướng khuyến khích đầu tư trong nước và cổ phần hóa
Sv: Nguyễn Duy Hoà Khoa: Kế hoạch và Phát triển
5
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Vò ThÞ TuyÕt Mai
những doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ thì nguồn vốn đầu tư từ khu vực này
ngày càng lớn về quy mô và tỷ trọng so với vốn đầu tư của khu vực nhà nước. Vốn
của tư nhân và hộ gia đình thì có thể có từ kinh doanh, thừa kế, bán tài sản, trúng vé
xổ số hay là thu nhập của các hộ gia đình và từ nhiều nguồn khác nữa
Còn vốn đầu tư nước ngoài: là vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư
vào trong nước dưới các hình thức đầu tư gián tiếp hoặc đầu tư trực tiếp.
Vốn đầu tư gián tiếp: là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế như gồm
có viện trợ không hoàn lại, cho vay ưu đãi với lãi suất thấp và thời hạn dài, kể cả vay
theo hình thức thông thường. Một hình thức phổ biến của đầu tư gián tiếp tồn tại dưới
hình thức ODA - viện trợ phát triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển.
ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền nhà nước hay địa
phương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát
triển nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của các nước này. Các tổ
chức viện trợ đa phương gồm các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc, Cộng đồng
châu Âu, các tổ chức phi Chính phủ và các tổ chức tài chính quốc tế. Các tổ chức
song viện trợ song phương thường là các Chính phủ các nước công nghiệp phát triển
như Mỹ, Anh, Nhật Bản, Pháp ODA có vai trò to lớn và tác dụng mạnh, nhanh đối
với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của nước nhận đầu
tư. Vai trò của vốn đầu tư gián tiếp được thể hiện ở những thành tựu phát triển kinh tế
của Trung Quốc, Hàn Quốc, những năm sau giải phóng và Việt nam những năm
chống Mỹ cứu nước Thông qua nguồn vốn ODA thì cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội
của nước đó tăng nhanh, trình độ dân trí, năng lực người lao động nâng cao. Tuy
nhiên, khi tiếp nhận vốn đầu tư gián tiếp thường gắn với việc trả giá bằng chính trị và
việc nợ nần chồng chất nếu chúng ta không sử dụng có hiệu quả vốn vay và thực hiện
nghiêm ngặt chế đội trả nợ vay. Việc vay dài hạn lãi suất thấp, sử dụng vốn hiệu quả
thì việc trả nợ không quá là khó khăn bởi vì có thời gian hoạt động đủ lớn để thu hồi
vốn tiếp tục đầu tư.
Vốn đầu tư trực tiếp (FDI): là vốn của các doanh nghiệp và các nhân nước
ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lí hoặc tham gia quản lí quá trình
sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm
từng vấn đề kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư. Tuy nhiên, với vốn đầu tư trực tiếp,
nước nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ (do
người đầu tư đem vào góp vốn sử dụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất khẩu
Sv: Nguyễn Duy Hoà Khoa: Kế hoạch và Phát triển
6
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Vò ThÞ TuyÕt Mai
theo con đường ngoại thương, vì lí do cạnh tranh hay cấm vận nước nhận đầu tư; học
tập kinh nghiệm quản lí, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài,
gián tiếp có chỗ đứng trên thị trường thế giới; nhanh chóng được thế giứoi biết đến
thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu tư. Nước nhận đầu tư trực tiếp phải chia sẻ lợi
ích kinh tế do đầu tư đem lại với người đầu tư theo mức độ góp vốn của họ. Vì vậy,
có quan điểm cho rằng đầu tư trực tiếp sẽ làm cạn kiệt tài nguyên của nước nhận đầu
tư.
Ngoài ra việc tiếp nhận FDI sẽ làm các nước nhận đầu tư tăng ngân sách nhà
nước thông qua việc đánh thuế vào các công ty nước ngoài. Tuy nhiên nếu việc không
có kế hoạch hay quy hoạch cho việc đầu tư một cách khoa hoc thì sẽ dẫn tới những
hậu quả nhất định. Ví dụ như là việc đầu tư tràn lan sẽ làm cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên và ô nhiễm môi trường dẫn tới dịch bệnh xảy ra, ảnh hương tới người dân lao
động và mọi người xung quanh.
1.1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn:
Hiệu quả của bất kì hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện ở mối quan
hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh doanh thì bằng kết quả đầu ra
chia cho chi phí đầu vào.
Về mặt định lượng, thì hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
tế xã hội sẽ được biểu hiện bằng mối tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu
vào. Nếu kết quả đầu ra lớn hơn rất nhiều lần so với chi phí đầu vào thì hiệu quả càng
cao. Hiệu quả càng cao tức nghĩa hoạt động đầu tư và sử dụng vốn hợp lý và đúng
đắn.
Về mặt định tính, thì hiệu quả kinh tế cao được thể hiện sự cố gắng nỗ lực của
các người thực hiện chương trình, dự án và trình độ quản lí ở mỗi khâu, mỗi cấp của
hệ thống quản lý gắn liền với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế cùng
với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội.
Chính vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư hỗ trợ giảm nghèo (NQ 30a) là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn trong đó, nguồn vốn
chính là từ ngân sách nhà nước nhằm giải quyết được vấn đề về xã hội là giảm nghèo
nhanh và bền vững với chi phí thấp nhất. Hiệu quả sử dụng vốn của NQ 30a là việc
sử dụng vốn của một dự án nhà nước, nó là vấn đề phức tạp và có liên quan đến nhiều
vấn đề trong quá trình sản xuất. Do đó, muốn đạt được hiệu quả tốt thì phải tiết kiệm,
Sv: Nguyễn Duy Hoà Khoa: Kế hoạch và Phát triển
7
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Vò ThÞ TuyÕt Mai
huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả nhất. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
của NQ 30a thì chúng ta có thể dùng các chỉ tiêu như là chỉ tiêu tỷ lệ nguồn vốn thực
hiện đầu tư phát triển trên nguồn vốn phát triển cấp ứng của NQ 30a, tỷ lệ khối lượng
và kinh phí thực hiện trên khối kế hoạch của chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất
nông nghiệp của NQ 30a Các chỉ tiêu này chỉ là định lượng thôi. Và từ việc định
lượng này mà ta có thể đánh giá việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không? Từ đó đưa
ra được nguyên nhân của việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không. Cuối cùng đưa ra
các giải pháp, kiến nghị để nhằm nâng cao hiệu quả sử vốn đầu tư.
1.1.3. Nguồn vốn đầu tư và các chính sách chủ yếu của NQ 30a
1.1.3.1. Nguồn vốn đầu tư của NQ 30a
Vốn đầu tư cho thực hiện NQ 30a được huy động từ các nguồn sau: Nguồn
vốn ngân sách nhà nước gồm có cả vốn của chính phủ và các tổ chức quốc tế tài trợ,
vốn vay tín dụng ngân hàng, vốn huy động từ các tổ chức và cộng đồng dân cư.
Việc sử dụng được giao cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ
Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Ủy ban dân tộc và miền núi, và các bộ,
ban, ngành có liên quan, có giải pháp cân đối các nguồn vốn, bố trí theo kế hoạch,
hàng năm trình chính phủ quyết định để đầu tư theo các dự án thực hiện Nghị quyết.
1.1.3.2. Các chính sách chủ yếu của NQ 30a
1.1.3.2.1. Chính sách hỗ trợ sản xuất:
Nhà nước sẽ bố trí kinh phí cho rà soát, xây dựng quy hoạch sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp với điều kiện
cụ thể của từng huyện, xã, nhất là nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thường
xuyên bị thiên tai. Đối với vùng đất còn có khả năng khai hoang, phục hóa hoặc tạo
ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ 10 tr.đ/ha khai hoang, 5
tr.đ/ha phục hóa và 10 tr.đ/ha ruộng bậc thang.
Nhà nước còn hỗ trợ một lần toàn bộ kinh phí mua giống, phân bón cho việc
chuyển đổi giống câu trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, ưu tiên hỗ trợ giống lúa
lai, ngô lai. Riêng đối với các hộ nghèo phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thì
được hỗ trợ 100% vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm đối với gia súc, gia
cầm, hỗ trợ tiền để mua giống nuôi tròng thủy sản. Hỗ trợ công nghệ, khoa học kĩ
thuật và dịch vụ để thúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn.
Sv: Nguyễn Duy Hoà Khoa: Kế hoạch và Phát triển
8
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Vò ThÞ TuyÕt Mai
1.1.3.2.2. Chính sách hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao
rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất
Các hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng như rừng đặc thù, rừng
phòng hộ, rừng tự nhiên được hưởng tiền khoán chăm sóc và bảo vệ rừng là 200
nghìn đồng/ha/năm.
Đối với các hộ gia đình được giao rừng sản xuất và giao đất để trồng rừng sản
xuất theo quy định thì được hưởng toàn bộ sản phẩm trên diện tích rừng sản xuất
được giao và trồng và được hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng
rừng sản xuất từ 2 - 5 tr.đ/ha.
Còn đối với hộ nghèo được khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và giao
đất để trồng rừng sản xuất ngoài được hưởng quyền lợi ở trên còn được hỗ trợ 15kg
gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc được lương thực (không quá 7 năm) và hỗ
trợ 5 tr.đ/ha/hộ để tận dụng tạo đất sản xuất lương thực trong khu vực diện tích rừng
nhận khoán, chăm sóc, bảo vệ rừng và đất được giao để trồng rừng sản xuất. Các
chính sách này là các chính sách hỗ trợ để giúp người dân có thể chăm soc, bảo vệ
rừng và có thể giao đất, giao rừng để trồng rừng sản xuất nuôi sống bản thân và gia
đình.
1.1.3.2.3. Chính sách hỗ trợ tín dụng
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất vạy tại ngân hàng thương mại nhà
nước để trồng rừng sản xuất, để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở sản
xuất chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản đối với cơ sở chế biến nông, lâm, thỷ
đặc sản trên địa bàn các huyện nghèo.
Ngoài ra đối với hộ mà không có điều kiện chăn nuôi mà có nhu cầu phát triển
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay vốn tối đa 5 tr.đ/ hộ với lãi
suất 0% (một lần).
1.1.3.2.4. Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo
Nhà nước hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ở các huyện nghèo. Xây nhà cho hộ
nghèo khi các hộ nghèo không có nhà ở. Đối với mỗi huyện nghèo thì số lượng hỗ trợ
nhà ở sẽ khác nhau. Ngoài vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì nhiều doanh nghiệp
đã ủng hộ giúp đỡ hộ nghèo bằng tiền hoặc vật liệu xây dựng và thêm sự ủng hộ ngày
công của bà con, dòng họ. Hầu hết các nhà ở hỗ trợ này có diện tích từ 30m
2
đến
40m
2
có chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu ba cứng là nền cứng, khung cứng và mái
Sv: Nguyễn Duy Hoà Khoa: Kế hoạch và Phát triển
9
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Vò ThÞ TuyÕt Mai
cứng. Tuổi thọ của nhà từ 10 dến 20 năm trở lên. Một số ít nhà có diện tích là 24m
2
đến 28m
2
.
1.1.3.2.5. Chính sách phát triển nguồn nhân lực: đào tạo và xuất khẩu lao động
Nhà nước đầu tư kinh phí để bồi dưỡng cán bộ cơ sở xã, bản, làng, phum để
nâng cao trình độ tổ chức chỉ đạo, quản lí sản xuất, quản lí hành chính và khả năng
quản lí sử dụng các nguồn tín dụng nông thôn phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội tại địa phương.
Các cháu học sinh trong vùng các xã đặc biệt khó khăn đến trường học được
cấp sách giáo khoa, văn phòng phẩm và miễn học phí.
Các xã đặc biệt khó khăn thuộc phạm vi chương trình chọn mỗi xã một số hộ
sản xuất giỏi để đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ làm công tác khuyến nông, khuyến lâm
tại địa phương và được hưởng trợ cấp từ kinh phí khuyến nông, khuyến lâm.
Nhà nước hỗ trợ kinh phí để mở lớp dạy nghề cho con em đồng bào dân tộc
nhằm khai thác tiềm năng tại chỗ, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, tăng
thu nhập, nâng cao đời sống.
Hiện nay nhà nước đã tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm đầu tư xây
dựng cho mỗi huyện một cơ sở dạy nghề tổng hợp được các chính sách ưu đãi, có nhà
ở nội trú cho sinh viên, học sinh để tổ chức dạy nghề tại chỗ cho lao động nông thôn
về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp, dạy nghề tập trung
để đưa ra lao động nông thôn đi làm việc tại các daonh nghiệp và xuất khẩu lao động
đi sang các tỉnh, thành phố khác hay sang các nước khác như Trung Quốc, Lào,
Campuchia
Chính sách xuất khẩu lao động gồm hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ,
bồi dưỡng văn hóa, đào tạo định hướng để lao động các huyện nghèo tham gia xuất
khẩu lao động, phấn đấu mỗi năm đưa khoảng 7.500 - 8.000 lao động ở các huyện
nghèo đi làm việc ở nước ngoài trung bình 10 lao động/xã.
1.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của NQ 30a
1.2.1. Tỷ lệ nguồn vốn thực hiện đầu tư phát triển trên nguồn vốn phát
triển cấp ứng của NQ 30a
Công thức:
Sv: Nguyễn Duy Hoà Khoa: Kế hoạch và Phát triển
10
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Vò ThÞ TuyÕt Mai
Tỷ lệ (%) = nguồn vốn giải ngân của từng huyện trong chia cho nguồn vốn đầu
tư phát triển cấp ứng của huyện trong NQ 30a tại tỉnh Lào Cai nhân với 100.
Ta có:
Nếu tỷ lệ này bằng 100% thì tức nghĩa vốn đã được giải ngân hết và hiệu quả.
Nếu tỷ lệ này từ 50% đến gần 100% thì tức nghĩa vốn đã được giải ngân
nhưng giải ngân chưa hết. Tỷ lệ càng gần 100% thì càng hiệu quả.
Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 50% thì tức nghĩa vốn chưa được giải ngân hết và việc
giải ngân còn chậm trễ và kém hiệu quả.
Nếu tỷ lệ này bằng 0% thì tức nghĩa là nguồn vốn chưa được giải ngân và
không hiệu quả.
1.2.2. Tỷ lệ khối lượng và kinh phí thực hiện trên khối kế hoạch của
chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp của NQ 30a
Công thức:
Tỷ lệ (%) = khối lượng kết quả thực hiện/ khối lượng kế hoạch được giao của
chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo NQ 30a tại tỉnh Lào Cai.
Tỷ lệ (%) = kinh phí kết quả thực hiện/ kinh phí kế hoạch được giao của
chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo NQ 30a tại tỉnh Lào Cai.
Cả hai tỷ lệ trên sẽ cho ta thấy tình hình sử dụng vốn của ba huyện cho từng
chương trình trong chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp. Sử dụng vốn có
hoàn thành chỉ tiêu không, khối lượng giao ra có hoàn thành không, vốn thực hiện
như thế nào có hiệu quả không?
1.2.3. Tỷ lệ (%) số nhà đã triển khai trên nhu cầu nhà ở và số nhà đã
hoàn thành trên số nhà đã triển khai của chính sách hỗ trợ nhà ở của NQ 30a
Tỷ lệ (%) = tổng số nhà đã triển khai/ nhu cầu nhà ở của mỗi tỉnh.
Tỷ lệ (%) = tổng số nhà đã hoàn thành/ tổng số nhà đã triển khai ở mỗi tỉnh và
mỗi huyện thuộc tỉnh Lào Cai.
Cả hai tỷ lệ trên sẽ cho ta thấy tình hình sử dụng vốn vào việc hỗ trợ nhà ở như thế
nào. So sánh được các tỉnh với nhau, các huyện với nhau để đưa ra quyết định.
Sv: Nguyễn Duy Hoà Khoa: Kế hoạch và Phát triển
11
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Vò ThÞ TuyÕt Mai
1.2.4. Tỷ lệ vốn và khối lượng thực hiện trên kế hoạch đề ra của chính
sách hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ rừng và trồng rừng theo NQ 30a
Công thức:
Tỷ lệ (%) = vốn thực hiện/ vốn kế hoạch của việc trồng rừng hoặc bảo vệ rừng
tại Lào Cai.
Tỷ lệ (%) = khối lượng thực hiện/ khối lượng kế hoạch của việc trồng rừng
hoặc bảo vệ rừng tại Lào Cai.
Cả hai tỷ lệ trên sẽ cho ta thấy tình hình sử dụng vốn vào việc trồng rừng và
bảo vệ rừng. Xem việc sử dụng vốn như thế nào? Hiệu quả hay không hiệu quả?
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả vốn đầu tư
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả vốn đầu tư. Vốn đầu tư có hiệu
quả hay không hiệu quả cũng là do các nhân tố này tác động đến. Do đó các nhân tố
này tồn tại dọc theo suốt thời gian của quá trình đầu tư khi có chủ trương đầu tư ngay
trong quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng và đặc biệt là cả quá trình khai thác, sử
dụng các đối tượng đầu tư được hoàn thành. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư là các chính sách kinh tế, công tác tổ chức quản lý đầu tư và
xây dựng, tổ chức khai thác và sử dụng các đối tượng đầu tư.
1.3.1. Các chính sách kinh tế
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư. Chính sách kinh tế bao gồm một số loại chủ yếu, đó là: chính sách
kinh tế vĩ mô, chính sách điều tiết hoạt động kinh tế, chính sách kinh tế đối ngoại và
chính sách phát triển kinh tế. Các chính sách làm công cụ điều tiét vĩ mô hoặc vi mô
như: chính sách tài khóa (công cụ chủ yếu là chính sách thuế và chi tiêu của chính
phủ), chính sách tiền tệ (công cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền), chính
sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao và các chính sách phát triển kinh tế như:
chính sách công nghiệp, chính sách thương mại, chính sách đầu tư
Các chính sách kinh tế trên tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo điều
kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư
được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp. Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực
đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ
Sv: Nguyễn Duy Hoà Khoa: Kế hoạch và Phát triển
12
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Vò ThÞ TuyÕt Mai
cấu hợp lý hay không, cũng như tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư,
theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả.
Nếu các chính sách kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và
nhất quán thì sự nghiệp công nghiệp hóa sẽ thắng lợi, vốn đầu tư mang lại hiệu quả
sử dụng cao. Như vậy, việc sử dụng vốn sẽ đem lại hiệu quả cao tránh việc lãng phí
vốn, sử dụng vốn bừa bãi hoặc là bị thất thoát vốn.
Đối với NQ 30a (chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62
huyện nghèo) thì các chính sách kinh tế được sử dụng gồm chính sách hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp; chính sách hỗ trợ thông qua khoán, chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng và
giao đất để trồng rừng sản xuất; chính sách hỗ trợ tín dụng; chính sách hỗ trợ nhà ở;
chính sách đào tạo nghề, xuất khẩu lao động. Các chính sách này chủ yếu là các chính
sách hỗ trợ và phát triển kinh tế. Nếu các chính sách này phù hợp và phát huy hiệu
quả thì tức nghĩa là việc sử dụng nguồn vốn cho NQ 30a sẽ hiệu quả, còn nếu không
thì sẽ không hiệu quả, không đúng quy trình thực hiện.
1.3.2. Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng
Mỗi dự án, mỗi chương trình của chính phủ đều có một ban quản lý dự án để
chỉ đạo thực hiện chương trình hoặc dự án đó. Ban quản lý dự án là đầu mối phối hợp
hoạt động của các Bộ ngành địa phương về huy động, bố trí, sử dụng các nguồn vốn,
lồng ghép các chương trình dự án, thực hiện giải pháp chính sách, kiểm tra đôn đốc
việc thực hiện chương trình. Chính vì vậy, ban quản lý dự án chính sẽ thực hiện công
tác tổ chức quản lý đầu tư và xây dựng.
Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội
dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp
với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời
kỳ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân.
Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý, chống thất
thoát lãng phí. Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bền vững
mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây
dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi
phí hợplý, bảo hành công trình xây dựng.
Sv: Nguyễn Duy Hoà Khoa: Kế hoạch và Phát triển
13
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Vò ThÞ TuyÕt Mai
Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự xây dựng cơ bản đối với các
dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn
tín dụng đầu tư phát triển nhà nước và vốn do doanh nghiệp nhà nước. Phân định rõ
quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn
và nhà thầu trong quá trình đầu tư xây dựng nhằm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư.
Nhóm nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, trước hết là
tác động đến việc tạo ra kết quả đầu tư (các đối tượng trong đầu tư hoàn thành) và tác
động đến chi phí đầu tư. Chất lượng của công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng
nói trên sẽ tạo điều kiện cho việc tiết kiệm hay thất thoát lãng phí vốn đầu tư, cũng
tạo điều kiện cho các kết quả đầu tư tăng hay giảm về mặt khối lượng và mang lại
nhiều hay ít các lợi ích kinh tế - xã hội khi khai thác sử dụng các kết quả đầu tư này.
Do những thiếu sót trong công tác quản lý đầu tư xây dựng đã làm cho vốn đầu tư bị
thất thoát lãng phí. Một số đối tượng đầu tư hoàn thành mang lại hiệu quả sử dụng
không như mong muốn làm cho số vốn đầu tư sử dụng kém hiệu quả.
Trong NQ 30a, Chính phủ cũng dã thành lập một ban quản lý dự án để chỉ đạo
“Chương trình xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững ở 62 huyện nghèo”. Ban quản
lý dự án này sẽ tổ chức quản lý đầu tư, xây dựng. Việc tổ chức quản lý đầu tư và xây
dựng tốt sẽ giúp tránh lãng phí thất thoát kinh phí của dự án, giúp cho việc sử dụng
vốn đầu tư một cách hiệu quả, khoa học.
1.3.3. Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư
Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư là nhân tố tác động đến việc
sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả hay không, có tốt hay không. Tổ chức khai tác các
đối tượng đầu tư hoàn thành sẽ mang lại một khối lượng cung ứng hàng hóa, dịch vụ
nhất định. So sánh khối lượng hàng hóa, dịch vụ này với nhu cầu hàng hóa, dịch vụ
của nền kinh tế sẽ xác định lợi ích kinh tế của vốn đầu tư. Đây là một trong hai nhân
tố cấu thành hiệu quả vốn đầu tư.
Tổ chức khai thác các đối tượng đầu tư có kết quả tốt hay không lại phụ thuộc
vào nhiều nhân tố: do tác động của việc chọn mô hình chiến lược kinh tế và tác động
của công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng các nhân tố này tùy theo mức độ đúng
đắn, thích hợp của chúng mà tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả khai thác các
đối tượng đầu tư hoàn thành.
Sv: Nguyễn Duy Hoà Khoa: Kế hoạch và Phát triển
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét