phẩm.Việc tính toán chính xác chi phí nhân công còn là căn cứ để xác định các
khoản nghĩa vụ phai nộp cho ngân sách nhà nớc và các cơ quan phúc lợi xã hội .
Để đáp ứng nhu cầu trên ,hạch toán lao động và tiền lơng trong các doanh
nghiệp cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau :
Phản ánh kịp thời ,chính xác số lợng ,thời gian và kết quả lao động
Tính lơng và các khoản trích theo lơng , đồng thời phân bổ chi phí nhân công
cho các đối tợng sử dụng lao động một cách chính xác ,phục vụ cho việc tập hợp
chi phí ,tính giá thành sản phẩm .
Lập báo cáo về lao động ,tiền lơng , đồng thời điều hành phân tích tình hình
quản lý sử dụng số lợng ,thời gian và kết quả lao động sẵn có trong doanh nghiệp.
1.2.2 Yêu cầu quản lý lao động ,tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Để đảm bảo cung cấp thông tin lịp thời cho quản lý , đòi hỏi hạch toán lao
động và tiền lơng phải quán triệt các nguyên tắc sau :
*Phân loại lao động hợp lý : Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại
khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán ,cần thiết phải tiến hành
phân loại khác nhau theo những đặc trng nhất định.Về mặt quản lý và hạch toán
thờng đợc theo các tiêu thức sau :
- Phân theo thời gian lao động : Toàn bộ lao động có thể chia thành lao động
thờng xuyên trong danh sách ( gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao
động tạm thời ,mang tính thời vụ .Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm
đợc tổn số lao động của mình ,từ đó có kế hoạch sử dụng ,bồi dỡng ,tuyển dụng và
huy động khi cần thiết . Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với ngời lao động
và với nhà nớc đợc chính xác.
-Phân loại quan hệ với quá trình sản xuất :
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất ,có thể phân lao
động của doanh nghiệp thành 2 loại sau :
5
+ Lao động trực tiếp sản xuất : Là bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất hay
trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ ,dịch
vụ.Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển thiết bị máy móc để sản xuất
sản phẩm ( kể cả cán bộ trực tiếp sử dụng ), những ngời phục vụ sản xuất (vận
chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu trong nội bộ ,sơ chế nguyên vật liệu trớc khi đa vào
dây chuyền )
+ Lao động gián tiếp sản xuất : Đây là bộ phận lao động tham gia một cách
gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Thuộc bộ phận
này bao gồm nhân viên kỹ thuật ( trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức ,chỉ
đạo ,hớng dẫn kỹ thuật),nhân viên quản lý kinh tế ( trực tiếp lãnh đạo ,tổ chức
,quản lý hoạt động SXKD nh giám đốc ,phó giám đốc kinh doanh ,cán bộ các
phòng ban kế toán ,thống kê ) nhân viên quản lý hành chính ( những ng ời làm
công tác tổ chức ,nhân sự,văn th , đánh máy ,quản trị )
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý của cơ
cấu lao động .Từ đó ,có biện pháp tổ chức ,bố trí lao động phù hợp với yêu cầu
công việc ,tinh giảm bộ máy gián tiếp.
*Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Theo cách này ,toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3 loại :
+ Lao động thực hiện các chức năng sản xuất,chế biến : bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất ,chế tạo sản phẩm
hay thực hiện các lao vụ ,dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất ,nhân viên phân
xởng
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng : là những lao động tham gia hoạt
động tiêu thụ sản phẩm ,hàng hoá ,lao vụ ,dịch vụ nh nhân viên bán hàng ,tiếp
thị ,nghiên cứu thị trờng
+ Lao động thực hiện các chức năng quản lý : là những lao động tham gia
hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh các
nhân viên quản lý kinh tế ,nhân viên quản lý hành chính
6
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợc
kịp thời ,chính xác ,phân định đợc chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ.
1.3 Nhiệm vụ kế toán lao động ,tiền lơng và các khoản trích theo lơng .
Để phục vụ cho việc điều hành và quản lý lao động tiền lơng và các khoản
trích theo lơng có hiệu quả ,kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện các nhiệm vụ sau :
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ số lợng ,chất lợng thời
gian và kết quả lao động tính đúng và thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng và các
khoản trích theo lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp ,kiểm tra tình hình
huy động và sử dụng lao động ,việc chấp hành chính sách chế độ về lao động ,tiền
lơng và các khoản trích theo lơng ,tình hình sử dụng quỹ lơng.
Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ ,
đúng chế đọ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng ,mở sổ thẻ kế toán ,hạch toán
lao động ,tiền lơng dung chế độ , đúng phơng pháp .
Tính toán phân bổ chính xác , đúng đối tợng chi phí tiền lơng và các khoản
trích theo lơng và chi phí SXKD của các bộ phận , đơn vị sử dụng lao động.
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động ,quỹ tiền lơng ,
đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp
,ngăn chặn các hành vi vi phạm chính sách ,chế độ về lao động ,tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
1.4 Các hình thức tiền lơng ,quỹ tiền lơng ,quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ
1.4.1 Các hình thức tiền lơng :
Doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng
lao động ,ngời lao động phải tuân theo cam kết đã kí trong hợp đồng .Doanh
nghiệp đảm bảo quyền lợi của ngời lao động trong đó có tiền lơng và các khoản
khác theo quy định trong hợp đồng.
7
Hiện nay thang bậc lơng cơ bản đợc nhà nớc quy định ,nhà nớc khống chế
mức lơng tối thiểu ,không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế thu
nhập.Việc tính trả lơng cho ngời lao động trong các doanh nghiệp đợc thực hiện
theo các hình thức tiền lơng sau:
+ Hình thức thời gian
+ Hình thức lơng sản phẩm
Việc thực hiện hình thức trả lơng thích hợp đảm bảo nguyên tắc phân phối
theo lao động ,có tác dụng đòn bẩy kinh tế ,khuyến khích ngời lao động chấp hành
kỷ luật lao động , đảm bảo ngày công ,giờ công và năng suất lao động.
- Hình thức tiền lơng thời gian : Theo hình thức này tiền lơng trả cho ngời lao
động tính theo thời gian làm việc ,cấp bậc hoặc chức danh và thang lơng theo quy
định.Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp
,tính trả lơng theo thời gian có thể thực hiện theo 2 cách : Lơng thời gian giản đơn
va lơng thời gian có thởng .
-Lơng thời gian giản đơn :là tiền lơng đợc tính theo thời gian làm việc và đơn
giá lơng thời gian giản đơn đợc chia thành :
+ Lơng tháng : Tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang lơng quy định
gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có).
Lơng tháng thơng đợc áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành
chính ,quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các nghành hoạt động không có tính
chất sản xuất.
+ Lơng ngày : Đợc tính bằng cách lấy lơng tháng chia cho số ngày làm việc
theo chế độ .Lơng ngày làm căn cứ để tính tợ cấp BHXH phải trả công nhân viên
tính trả lơng cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập,trả lơng theo
hợp đồng.
+ Lơng giờ : Đợc tính bắng cách lấy lơng ngày chia cho số giờ làm việc trong
ngày theo chế độ .Lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ .
8
Lơng thời gian có thởng : là hình thức tiền lơng giản đơn kết hợp với chế độ
tiền thởng trong sản xuất.
Hình thức tiền lơng thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế
,tuy nhiên nó còn hạn chế nhất định đó là cha gắn liền tiền lơng với chất lợng,và
kết quả lao động .Vì vậy ,doanh nghiệp cần phải kết hợp với các biện pháp khuyến
khích vật chất ,kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho ngời lao động tự
giác làm việc ,làm việc có lỷ luật và năng suất cao.
- Hình thức lơng sản phẩm :
Theo hình thức này ,tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo số lợng
,chất lợng của sản phẩm hoàn thành hoặc công việc đã làm xong đợc nghiệm thu.
Để tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần phải xây dựng đợc định mức lao động ,
đơn giá lơng hợp lý trả cho từng loại sản phẩm công việc hoặc cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt,phải kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.
Hình thức tiền lơng sản phẩm gồm :
+ Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp :Là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao
động đợc tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn
giá lơng sản phẩm ( không hạn chế số lợng sản phẩm hoàn thành). Đây là hình
thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp : Đợc áp dụng để trả lơng cho công nhân
làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận (phân xởng ) sản xuất nh : công
nhân vận chuyển nguyên vật liệu ,thành phẩm ,bảo dỡng máy móc thiết bị.Trong
các trờng hợp này ,căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp (công nhân
trực tiếp sản xuất ) để tính lơng cho lao động phục vụ sản xuất .
+ Trả lơng theo sản phẩm có thởng : Là kết hợp trả lơng theo sản phẩm trực
tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thởng trong sản xuất ( thởng tiết kiệm vật t,thởng
tăng năng suất lao động ,nâng cao chất lợng sản phẩm )
9
+ Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến : Theo hình thức này tiền lơng trả cho ngời
lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lơng tính theo lỷ lệ luỹ
tiến cắn cứ vào mức độ vợt định mức lao động của họ.Hình thức này nên áp dụng
ở những khâu sản xuất quan trọng cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc
cần động viên công nhân phát huy sáng kiến ,phá vỡ định mức lao động cũ .
+ Trả lơng khoán theo sản phẩm cối cùng : Tiền lơng đợc tính theo đơn giá
tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng .Hình thức tiền lơng
này áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
+ Trả lơng theo hình thức tập thể : Theo hình thức này trớc hết tính tiền lơng
cho cả tập thể ( tổ) sau đó tiến hành chia lơng cho từng ngời trong tập thể theo các
phơng pháp sau:
- Phơng pháp chia lơng sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc và cấp bậc
kỹ thuật : Theo phơng pháp này tiền lơng sản phẩm tập thể đợc chia làm 2 phần:
* Phần tiền lơng phù hợp với lơng cấp bậc đợc phân chia cho từng ngời theo
hệ số lơng cấp bậc (hoặc mức lơng cấp bậc) và thời gian làm việc thực tế của từng
ngời.
* Phần tiền lơng sản phẩm còn lại đợc chia theo kiểu bình công chấm điểm.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cấp bậc công việc đợc giao và có sự
chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể.
+ Phơng pháp chia lơng theo bình công chấm điểm: áp dụng trong trờng hợp
công nhân làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản, chênh lệch về năng suất lao động
giữa các thành viên trong tập thể chủ yếu do thái độ lao động và sức khoẻ quyết
định.
Hình thức tiền lơng sản phẩm quán triệt đợc các nguyên tắc phân phối theo
lao động, tiền lơng gắn chặt với số lợng, chất lợng là kết quả lao động, do đó kích
thích ngời lao động trong công việc nâng cao năng suất lao động, tăng chất lợng
sản phẩm.
10
*) Đối với phụ cấp trách nhiệm (PCTN) thì đợc tính theo tỷ lệ quy định so
với tổng tiền lơng sản phẩm. ở các tổ may thì chỉ có 3 ngời đợc hởng PCTN đó là:
tổ trởng ( 0,5%), nhân viên kỹ thuật(0,25%), thu hoá(0,25%). So với tổng tiền lơng
sản phẩm của cả tổ.
Các khoản tiền thởng, tiền ăn ca đợc tập hợp theo thực tế phát sinh.
*) Các khoản trích theo lơng:
Các khoản trích theo lơng bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tiền
lơng của công nhân sản xuất theo chế độ quy định.
Cuối tháng kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo tỷ
lệ sau:
- 15% BHXH đợc tính theo lơng cấp bậc
- 2% BHYT đợc tính theo lơng cấp bậc
- 2% KPCĐ đợc tính theo lơng thực tế( lơng sản phẩm)
1.4.2 Quỹ lơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
1.4.2.1 Quỹ l ơng .
Quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho công nhân
viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý sử dụng và chi trả lơng.
Quỹ lơng của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (lơng thời
gian, lơng sản phẩm)
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ
cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dậy nghề,
phu cấp công tác lu động, phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ
thuật có tài năng.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những
nguyên nhân khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép
11
- Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định.
Về phơng diện hạch toán kế toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia thành
02 loại: Tiền lơng chính và tiền lơng phụ
Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp (Phụ cấp làm đêm,
phụ cấp làm thêm giờ ) Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động
trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian
ngời lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, hội họp, nghỉ vì ngừng sản xuất đợc hởng
theo chế độ.
Trong công tác hạch toán kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất đ-
ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của
công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các
loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.4.2.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng
phải trả công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành. Hàng tháng doanh nghiệp
tiến hành trích lập quỹ bảo hiểm xã hội theo tỉ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực
tế phải trả công nhân viên trong tháng trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 5% trừ vào lơng của ngời lao động.
Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp
quỹ. Trong trờng hợp họ bị mất khả năng lao động cụ thể:
Trợ cấp công nhân ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền mặt
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
12
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH đợc nộp lên cơ quan quản lý
quỹ bảo hiểm để chi trả các trờng hợp nghỉ hu, nghỉ mất sức lao động.ở tại doanh
nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho công nhân
viên bị đau ốm, thai sản Trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (Phiếu nghỉ hởng
bảo hiểm xã hội và các chứng từ gốc khác). Cuối tháng, cuối quý doanh nghiệp
phải thanh quyết toán với cơ quan chủ quản quản lý BHXH.
1.4.2.3 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng
phải trả cho công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích
quỹ BHYT theo tỉ lệ 3% trên tổng số lơng thực tế phải trả công nhân viên trong
tháng. Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng
lao động 1% trừ vào lơng của ngời lao động.
Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động có tham gia đóng quỹ
trong các hoạt động khám, chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành toàn bộ quỹ BHYT đợc lập lên cơ quan chuyên môn
chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế.
13
1.4.2.4 Kinh phí công đoàn:
Đợc hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng phải trả
công nhân viên trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công
đoàn trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết
vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động.
Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích đợc một phần nộp lên cơ quan công
đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn
tại doanh nghiệp . Kinh phí công đoàn đợc trích lập để phục vụ chi tiêu hoạt động
của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động.
1.5 Hạch toán lao động, tính lơng và các khoản trợ cấp BHXH.
1.5.1- Hạch toán lao động
1.5.1.1 Hạch toán sản lợng lao động
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ sách lao
động. Số này do phòng lao động tiền lơng ( lập chung cho toàn doanh nghiệp và
lập riêng cho từng bộ phận ) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động
hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao
động ( mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý nhân sự cả về số lợng và chất
lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.Muốn quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán việc sử dụng
thời gian lao động và kết quả lao động.
1.5.1.2 Hạch toán thời gian lao động là:
Bảng chấm công(Xem mẫu ở dới): Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng
bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của
mỗi ngời lao động, bảng chấm công do tổ trởng ( hoặc trởng các phòng ban ) trực
tiếp ghi và để nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét