Báo cáo thực tập
Vũ Thị Phơng Thảo - Lớp HTH 04.4
Cơ cấu lãnh đạo: bao gồm Hội đồng quản trị,Tổng giám đốc công ty, các
phó tổng giám đốc
Các phòng chức năng: gồm bốn phòng ban tại công ty, bốn xởng thiết kế, và
các đội sản xuất
Sơ đồ:1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần
t vấn và xây dựng NAM THàNH Đô
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn hữu Hán
5
Chủ tịch hội
đồng quản trị
Vănphòng
HĐQT
Ban kiểm soát
Báo cáo thực tập
Vũ Thị Phơng Thảo - Lớp HTH 04.4
-Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty do đại hội cổ đông công ty bầu ra,
thành viên hội đồng quản trị do đại hội cổ đông công ty quyết định. Hội đồng quản trị
có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến toàn bộ công
ty
Chủ tịch hội đồng quản trị: là ngời điều hành mọi hoạt động của công ty, nắm bắt
tình hình thục hiện các quyết định của đơn vị cơ số. Nghiên cứu lập kế hoạch phất triển,
đề xuất các thay đổi bổ xung đệ trình hội nghị cổ đông
Tổng giám đốc công ty: là ngời điều hành hoạt động của công ty và chịu trách
nhiệm trớc hội đồng quản trị
Phó tổng giám đốc: là ngời giúp việc cho Tổng giám đốc công ty ,đợc giám đốc
uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc Công ty theo dõi
tổng hợp tình hình hoạt động của toàn Công ty, lập kế hoạch làm việc của lãnh đạo và
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn hữu Hán
6
Các phó tổng giám đốc
Kế toán trởng
Văn
Phòng
Phòng
quản lý
dự án
Phòng
tai
chính
kế toán
Xởng thiết
kế số 1
Xởng thiết
kế số 3
Xởng thiết kế
kĩ thuật hạ
tầng
Xởng thiết kế
số 2
Phòng
kế
hoạch
và đầu
t
Tổng giám đốc
Báo cáo thực tập
Vũ Thị Phơng Thảo - Lớp HTH 04.4
các phòng công ty, phụ trách công tác hành chính văn th và phục vụ các điều kiện làm
việc quản trị công ty
Phòng kế hoạch và đầu t: là cơ quan chức năng của công ty về công tác kế hoạch
đầu t xây dựng, chịu trách nhiệm công tác kế hoạch của công ty. Tổ chức tiếp nhận
thông tin dự báo khả năng nhu cầu về thị trờng để tham mu cho Tổng giám đốc
Phòng quản lý dự án: chịu trách nhiệm giúp Tổng giám đốc quản lý các lĩnh vực
kỹ thuật nh lập kế hoạch công tác thi công công trình theo đúng tiến độ kỹ thuật
Phòng tài chính kế toán: giúp đỡ giám đốc công tác tài chính và tổ chức hạch
toán kế toán cho toàn công ty
Văn phòng: chịu trách nhiệm giúp đỡ Tổng giám đốc quản lý trong lĩnh vực vật t,
máy móc thiết bị tài sản Công ty
Ngoài ra mỗi đội tổ sản xuất công ty cũng có những phần hành chính nh kế toán,
kỹ thuật riêng biệt của từng đội sản xuất , xí nghiệp
Các phòng ban có quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo cho công ty hoạt dộng thông suốt
và có hiệu quả
e.Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp
Giấy phép kinh doanh của sông ty cổ phần t vấn xây dựng số 0103003935 ngày
13 tháng 3 năm 2004 của sở kế hoạch đầu t thành phố hà nội với nghành nghề chính
hiện nay là:
-T vấn đầu t và phất triển đô thị
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình
- Thiết kế kiến trúc công trình
- Thiết kế và thi công nội, ngoại thất công trình
- Lập dự án đầu t, thẩm tra dự án, thẩm tra kỹ thuật, thẩm tra tổng dự toán công
trình
- T vấn xây dựng ( khảo sát địa hình và địa chất, thiết kế công trình dân dụng
công nghiệp và giao thôtho, các công trình kĩ thuật cơ sở hạ tầng), t vấn đấu
thầu, t vấn giám sát quản lý dự án
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn hữu Hán
7
Báo cáo thực tập
Vũ Thị Phơng Thảo - Lớp HTH 04.4
- Mô giới và kinh doanh bất đông sản
f. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Công ty bao gồm 4 phòng và 4 xởng thiết kế, mỗi xởng thiết kế đều có đội trởng
để điều hành đội sản xuất.
Tổ chức kế toán ở cơ quan công ty Cổ phần t vấn và Xây Dựng Nam Thành Đô
gồm 6 ngời:hầu hết có trình độ đại học và có trách nhiệm với công việc
Sơ đồ 2: tổ chức bộ máy kế toán của
Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Nam Thành Đô
Đứng đầu phòng kế toán tài chính với sự phân công các phần hành cho từng cá nhân
- 1 Kế toán trởng:có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức, công tác kế toán củ toàn công ty. Tổ
chức lập báo cáo , chịu trách nhiệm trớc giám đốc, cấp trên và nhà nớc về thông tin kế
toán.
- 1 phó phòng phụ trách theo dõi thanh toán,quyết toán các công trình, tài sản cố định
-1Kế toán theo dõi qua ngân hàng (tiền gửi, tiền vay, tiền thanh toán)
-1 Kế toán tổng hợp: công nợ chi phí giá thành
-1Kế toán thuế: theo dõi các kgoản phải nộp nhà nớc.
-1Thủ quỹ, kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn hữu Hán
8
Kế toán trởng
Kế toán
tổng hợp
cpsx giá
thành
Thủ quỹ, kế
toán tiền l-
ơng, bhxh
Kế toán
thuế
Kế toán
thanh toán
vói ngân
hàng
Báo cáo thực tập
Vũ Thị Phơng Thảo - Lớp HTH 04.4
Phần hai :Nghiệp vụ chuyên môn về hạch toán kế toán
Tại công ty Nam Thành Đô
1. Kế toán lao động tiền lơng.
*Khái niệm:
Lao động là hoạt động của con ngời sử dụng t liệu sản xuất tác động vào môi trờng
tạo ra sản phẩm hàng hoá đem lại hiệu quả cho công tác quản lí.
Tiền lơng: Là khoản thù lao ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động tơng ứng
với khối lợng công việc và thời gian làm việc của họ đợc biểu hiện bằng tiền, đảm bảo
cho ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động và nâng cao bồi dỡng sức lao động.
a.Quá trình theo dõi ghi chép chứng từ ban đầu về lao động và tiền lơng.
b.Nội dung kế toán lao động tiền lơng trong công ty
Công ty sử dụng hai hình thức trả luơng cho nhân viên đó là trả lơng theo thời
gian đối với bộ phận quản lý: phòng dự án, phòng hành chính tổng hợp, phòng kế hoạch
đầu t
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn hữu Hán
9
Phiếu nghỉ ốm Chứng từ kết quả
Bảng báo cáo
Bảng thanh toán
lơng tổ SX
Bảng thanh toán
lơng đội sản
xuất
Bảng thanh toán
lơng toàn đội SX
Báo cáo thực tập
Vũ Thị Phơng Thảo - Lớp HTH 04.4
Còn hình thức trả lơng khoán sản phẩm đợc thực hiện đối với công nhân trực tiếp
khoán nhận sản phẩm
- Phơng pháp tính lơng:
+Lơng thời gian: là hình thức trả lơng theo thời gian làm việc trình độ cấp bậc và theo
thang lơng của ngời lao động
Lơng thời gian đợc tính nh sau:
Lơng cơ bản = Hệ số lơng x Tiền lơng tối thiểu
Lơng cơ bản + Các khoản phụ cấp
Mức lơng ngày =
Số ngày công chệ số(22)
Lơng thời gian là = Mức lơng ngày x Số ngày làm việc thực tế
Lơng cơ bản đợc công ty trả cho nhân viên hàng tháng. Tiền lơng tại công ty đợc phát
theo hai kỳ. Long kỳ 1 là tạm ứng cho nhân viên vào 15 hàng tháng
Lơng kỳ 2 là số còn lại
Luơng kỳ 2 = Tổng - lơng - các khoản giảm trừ + phụ cấp(nếu có)
lơng kỳ 1 (BHXH, BHYT)
Trong đó 5% bhxh ,1% BHYT ngời lao động phải đóng dựa vào cấp bậc của công nhân
(BHXH,BHYT) =(Ki x Lmin +pctn)
Ta có công thức tính phụ cấp trách nhiệm = hệ số trách nhiệm x tiền lơng tối thiểu
Ví dụ : Công ty có bảng chấm công của phòng Kế hoạch đầu t nh sau:
Cơ sở lập bảng chấm công:
Bảng chấm công: dùng để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động của công
nhân viên trong công ty.Tổ trởng có trách nhiệm ghi hàng ngày vào bảng chấm công để
ghi nhận tình hình sủ dụng thời gian lao động của từng ngời theo quy định. Bảng chấm
công đợc treo công khai tại nơi lam việc Mỗi ngời đợc ghi 1 dòng trong bảng chấm
công
Công ty CP T vấn xây dựng
Nam thành đô
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn hữu Hán
10
Báo cáo thực tập
Vũ Thị Phơng Thảo - Lớp HTH 04.4
Công ty CP T vấn xây dựng
Nam thành đô
Bảng chấm công
Tháng 8 năm 2005
Bộ phận : Phòng kế hoạch đầu t
STT Họ và tên
Ngày trong tháng cộng XL Kí
nhận
1 2 3 4 5 6 . 26 27 28 29 30
1 Trần văn Tài x x x x x x x x x x 25 25
2 Nguyễn thị Nga x x x 0 x x x x x x 24 24
3 Trần thị Xuân x 0 x x x x x x x 0 24 24
. .
Tổng cộng 125
Ngời duyệt Phụ trách bộ phận Ngời chấm công
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn hữu Hán
1
Báo cáo thực tập
Vũ Thị Phơng Thảo - Lớp HTH 04.4
Ví dụ : Trả lơng cho phòng kế hoạch đầu t
Ông Trần Văn Tài trởng phòng KHĐT trong tháng 8/2005 nh sau: Trong tháng dựa
vào bảng chấm công của phòng KHĐT ta biết đợc ông Trần Văn Tài đi làm đợc 25
công, hệ số lơng là 3.48, phụ cấp trách nhiệm ông đợc hởng là 0,6
Luơng cơ bản= 290.000 x 3,48 = 1009.200 đ
Tiền lơng ngày 1.009.200+(0,6 x 290.000) = 53.782 đ
22
Tiền lơng tháng thực lĩnh =Luơng ngày x số ngày làm việc thực tế
= 53.782 x 25 = 1.344.550
Kì 1 ông tạm ứng 200.000 đ
công ty thởng cho cán bộ công nhân viên 100.000 đ
Tổng các khoản là 100.000 + 1.344.550 =1.444.550 đ
Các khoản khấu trừ( BHXH, BHYT) là 6%:
290.000 x (3,48 +0,6) x6% =70.992 đ
BHXH =290.000 x (3,48 +0,6) x5% = 59.160 đ
BHYT = 290.000 x (3,48 +0,6) x1% = 11.832 đ
Kỳ hai còn lại = 1.444.550 200.000 70.992 =1.173.558 đ
Vậy số tiền ông ta còn đợc lĩnh là 1.173.558đ
Nguyễn thị Nga, Trần thị Xuân tính tơng tự
Bảng thanh toán lơng:
- Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng chấm công và các chứng to cần thiết
- Phơng pháp lập:
+ Căn cứ vào bảng chấm công, các khoản phụ cấp để lạp bảng thanh toán luowng
+ Lập bảng thanh toán lơng của từng bộ phận, sau đó tổng hợp lại bảng thanh toán l-
ơng toàn doanh nghiệp
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn hữu Hán
11
Báo cáo thực tập
Vũ Thị Phơng Thảo - Lớp HTH 04.4
Công ty CP t vấn Xây dựng
Nam thành đô Bảng Thanh toán lơng
Tháng 8 năm 2005
Bộ phận : kế hoạch- đầu t
Hệ số
lơng
Lơng cấp bậc cv Phụ cấp, thởng
Các khoản khấu
trừ
S
T
Họ và tên
Số
công
Lơng
cơ bản
Phụ
cấp
Luơng
thời gian
Tiền
thởng
Tống số
tiền
BHXH
(5%)
BHYT
(1%)
1
Trần văn Tài 3,48 25 1.009.200 174.000 1.344.550 100.000 1.383.20
0
59.160 11.832 200.000 1.112.20
8
2
NguyễnThịNgân 2,45 24 710.500 120.000 830.500 100.000 930.500 41.525 8.305 100.000 780.670
3
Trần thị Xuân 2,68 24 777.200 120.000 897.200 100.000 997.200 44.860 8.972 100.000 843.368
.
Tổng cộng 13,91 125 4.033.900 534.000 4.567.900 500.000 5.067.90
0
228.395 45.679 600.000 4.193.82
6
Kế toán thanh toán Tổ trởng Kế toán tr ởng Thủ trởng đơn vị (Ký,
họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn hữu Hán
13
Báo cáo thực tập
Vũ Thị Phơng Thảo - Lớp HTH 04.4
- Hình thức trả lơng khoán sản phẩm
+ Luơng khoán sản phẩm do phòng kĩ thuật tổng hợp xây dụng vho các bộ phận x-
ởng đội sản xuất và từng loại sản phẩm
Phơng pháp hạch toán
Công ty sử dụng Phơng pháp chia lơng tập thể dựa trên ngày công hệ số
*Căn cứ và phơng pháp chia:
- Căn cứ vào ngày công làm việc thực tế của công nhân.
căn cứ vào cấp bậc công việc.
Công tác chia long gồm 4 bớc:
Bớc 1:Tính lơng tập thể
Ltt =
Qi x gi
Bớc 2: Tính ngày công hệ số của tng công nhân
CNi = K
Ai
x số ngày công của công nhân i
Bớc 3 : giá trị 1 ngày công hệ số
Giá trị 1 ngày = L
SpTT
công hệ sốCN
Công hệ số
Bớc 4 : chia lơng cho từng ngời
LCNi= giá trị 1 ngày công hệ số x ngày công hệ só của công nhân i
ví dụ : Dựa vào bảng chấm công của phòng thiết kế và hợp đồng giao khoán, biên bản
thanh lý hợp đồng giao khoán Tính lơng cho từng kĩ s của phòng thiết kế
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn hữu Hán
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét