Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014
448 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ Quốc tế
5
NHCTVN: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………….60
3.2.2.1.8. Trích lập rủi ro theo thông lệ NH quốc tế:……………………………………………………………60-61
3.2.2.1.9. Thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản: ………………………………………………….61
3.2.2.3. Một số mặt hạn chế trong công tác quản trò rủi ro tín dụng NHCTVN:…………….62
3.2.2.3.1. Về an toàn vốn tối thiểu: ……………………………………………………………………………………………………62
3.2.2.3.2. Về cơ cấu đầu tư và các sản phẩm tín dụng:…………………………………………………………63-65
3.2.2.3.3. Về mô hình quản trò rủi ro tín dụng:………………………………………………………………………….65-67
3.2.2.3.4. Về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng:…………………………………………………………………….67 -68
3.2.2.3.5. Việc thẩm đònh giá tài sản bảo đảm chưa sát thực:……………………………………………………68
3.2.2.3.6. Về hệ thống công nghệ thông tin:…………………………………………………………………………………….69
3.2.2.2.7. Công tác kiểm tra, giám sát sau khi vay:………………………………………………………………………69
3.2.2.2.8. Công tác kiểm tra kiểm sóat nội bộ:…………………………………………………………………………69-70
3.2.3. Kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngòai trong công tác quản ly ùrủi ro ……………70
3.2.3.1. Chính sách quản lý rủi ro của Ngân hàng Ngoại hối Hàn Quốc ( Korea
Exchange Bank – KEB) : ……………………………………………………………………………………………………………………….70
3.2.3.1.1. Chính sách quản lý rủi ro của KEB: ………………………………………………………………………………70
3.2.3.1.2 Cơ cấu tổ chức rủi ro và quy trình quản trò rủi ro:……………………………………………….71-72
3.2.3.2. Chính sách quản lý rủi ro tín dụng của ING ( Tập đoàn NH Hà Lan)……………………72
3.2.3.2.1. Mô hình quản trò rủi ro hoạt động: ……………………………………………………………………………72-74
3.2.3.2.2. Các công cụ sử dụng trong quá trình quản lý rủi ro hoạt động…………74-75
3.2.4. Bài học kinh nghiệm đối với NHTM trong công tác quản trò rủi ro tín dụng……75-76
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯNG QUẢN TRỊ TÍN
DỤNG THEO TIÊU CHUẨN VÀ THÔNG LỆ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TRONG
NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NHCTVN.
4.1.Về phía ngân hàng thương mại: …………………………………………………………………………………………………77
4.1.1. Giải pháp về công tác quản trò: …………………………………………………………………………………………….77
4.1.1.1.Về đònh hướng công tác tín dụng của NHCTVN: ……………………………………………………77-78
4.1.1.2. Xây dựng hệ thống quản trò rủi ro theo tiêu chuẩn và chuẩn mực ngân hàng
quốc tế: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………78
4.1.1.2.1. Hoàn thiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả……………………………………….78-82
4.1.1.2.2 Hoàn thiện quy trình thẩm đònh tín dụng:………………………………………………………………82-84
4.1.1.2.3. Nâng cao tính chuyên nghiệp khách quan trong thẩm đònh tài sản
bảo đảm: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………84
4.1.1.2.4. Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động ngân hàng:……………84-85
6
4.1.1.2.5. Nâng cao năng lực tài chính, quy mô tài sản, bảo đảm an toàn vốn
ngân hàng và khách hàng : ………………………………………………………………………………………………………………85-88
4.1.2. Giải pháp về con người: ………………………………………………………………………………………………………… 88
4.1.2.1. Nâng cao năng lực trình độ nghiệp vụ, chất lượng thẩm đònh của cán bộ
tín dụng, cán bộ quản lý rủi ro và cán bộ kiểm tra kiểm soát:………………………………………….88-89
4.1.2.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý ( trưởng phó phòng,BGĐ)……………… 89
4.1.2.3.Công tác đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng nghiệp vụ, chế độ tiền lương,
đãi ngộ… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….89-90
4.1.3. Giải pháp về công nghệ: ………………………………………………………………………………………………………. .90
4.2. Về phía NHNN: ………………………………………………………………………………………………………………………… …….91
4.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng, hoàn thiện cơ chế chính sách
về qủan lý nhà nước trong lónh vực tài chính- tiền tệ: …………………………………………………………91-92
4.2.2. Nâng cao năng lực của NHNN về quản lý, điều hành chính sách tiền
tệ-tín dụng: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….92
4.2.3. Xây dựng hệ thống thanh tra, giám sát các mặt hoạt động ngân hàng
theo tiêu chuẩn thông lệ ngân hàng quốc tế: ……………………………………………………………………………… 93
4.2.3.1. Phương thức giám sát từ xa: ………………………………………………………………………………………………….93
4.2.3.2. Phương thức thanh tra tại chỗ: …………………………………………………………………………………………… 94
4.2.3.3. Phương pháp thanh tra trên cơ sở rủi ro: …………………………………………………………………….94-96
4.2.3.4. Vận dụng phương pháp đánh giá và xếp loại các ngân hàng thương
mại theo CAMELS của các ngân hàng nước ngoài đối với NHTM Việt Nam:………….96-99
4.2.3.4. Công tác đào tạo thanh tra viên: ……………………………………………………………………………………… 99
4.2.4. Hòan thiện hệ thống cung cấp thông tin, phòng ngừa rủi ro kòp thời
chính xác cho các tổ chức tín dụng: ………………………………………………………………………………………….99-100
4.2.5. Một số biện pháp để đẩy mạnh công tác không dùng tiền mặt:………………………100-101
4.2.6. Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu xếp loại, đánh giá khách hàng thống
nhất cho các TCTD: ……………………………………………………………………………………………………………………………….101
4.3. Về phía Chính phủ: …………………………………………………………………………………………………………….102-103
4.4. Kiến nghò đề xuất: ……………………………………………………………………………………………………………………….103
4.4.1. Đối với NHTM: ………………………………………………………………………………………………………………………… 104
4.4.2. Đối với NHNN: …………………………………………………………………………………………………………………104-105
4.4.3. Đối với Chính phủ. ……………………………………………………………………………………………………………………105
KẾT LUẬN
7
DANH MUC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
NHNN VN Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM NN Ngân hàng thương mại nhà nước
NHCT VN Ngân hàng Công Thương Việt Nam
TCTD Tổ chức tín dụng
RRTD Rủi ro tín dụng
TTQT Thanh tóan quốc tế
KTKSNB Kiểm tra kiểm sóat nội bộ
P.QLNCVĐ Phòng quản lý nợ có vấn đề
P. KHCN Phòng Khách hàng cá nhân
P.KH DN Phòng Khách hàng doanh nghiệp
WTO Tổ chức Thương mại thế giới ( Word Trade Organization)
OECD Tổ chức Hợp tác kinh tế phát triển ( Organization of Economic
Cooporation and Development)
MDBs Ngân hàng phát triển đa phương ( Multilateral development
Banks)
IADB Ngân hàng phát triển liên Mỹ ( Inter- American Development
Bank)
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á ( Asian Development Bank)
AfDB Ngân hàng phát triển Châu Phi ( Africa Development Bank)
EBRD Ngân hàng tái thiết và phát triển Châu Âu ( Eupopean Bank for
Reconstruction and Development)
PSEs Personal sector Entities
8
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1:Tăng trưởng tín dụng các NHTM
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đđoạn 2001-2006
Bảng 3: Tiêu chuẩn xếp loại khách hàng của S&P
Bảng 4: Tiêu chuẩn xếp hạng của Moody’s:
Bảng 5: Bảng chấm điểm Khách hàng cá nhân
Bảng 6: Bảng trích lập dự phòng rủi ro
Bảng 7 : Thò phần huy động và cho vay các NHTM trong nước và NH nước
ngoài
Bảng 8 : Danh mục vốn pháp đònh của các NHTM
Bảng 9: Tình hình tăng vốn điều lệ của một số NHTM VN
Bảng 10: Tình hình thực hiện đề án nợ tồn đọng đến 31/12/2005
Bảng 11: Vốn chủ sở hữu NHCT qua các năm
Bảng 12: Tỉ lệ cho vay trên tổng tài sản có
Bảng 13: Xếp lọai NHTM theo tiêu chí CAMELS
Bảng14: Hệ số rủi ro đối với các khoản mục tài sản Có theo Hiệp ước Basle II.
Bảng 15 : Hệ số rủi ro các khoản phải đòi doanh nghiệp
Bảng 16 : Hệ số rủi ro đối với một số khoản mục đặc biệt
Bảng 17 :Hệ số chuyển đổi đối với khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán
Bảng 18: Hệ số rủi ro cho các khoản mục trên bảng cân đối tài sản theo Basle I
Bảng 19 : Hệ số chuyển đổi khoản mục ngoài bảng cân đối tài sản theo Basle I
Bảng 20: Ảnh hưởng của phương pháp Basel II đến hệ số rủi ro quy đổi
Bảng 21 : Phương pháp chuẩn tính rủi ro thò trường
Bảng 22: Mô hình đánh giá rủi ro nội bộ
Bảng 23: Tính mức độ rủi ro hoạt động theo phương pháp BIA
Bảng 24: Các lónh vực hoạt động và hệ số tương đương
Bảng 25: Phương pháp tính mức độ rủi ro họat động trong một năm
Bảng 26: Phương pháp tính mức độ rủi ro họat động theo SA
9
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ & PHỤ LỤC
Các biểu đồ về họat động tín dụng NHCTVN
Biểu đồ 1: Quy mô vốn chủ sở hữu
Biểu đồ 2: Hệ số CAR
Biểu đồ 3: Diễn biến dư nợ tín dụng
Biểu đồ 4: Diễn biến cho vay trung dài hạn
Biểu đồ 5: Diễn biến tỷ trọng dư nợ không có đảm bảo bằng tài sản
Biểu đồ 6: Diễn biến dư nợ cho vay DNNN
Biểu đồ 7: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đòa bàn
Biểu đồ 8: Diễn biến nợ quá hạn
Biểu đô 9: Diễn biến nợ xấu
Biểu đồ 10 :Dư nợ theo loại hình kinh tế
Phụ lục:
Phụ lục 1: Tín hiệu cảnh báo về những khoản vay có vấn đề và về chính sách
cho vay kém hiệu quả
Phụ lục 2: Xem xét sáu yếu tố cơ bản trong quá trình xét duyệt cho vay
Phụ lục 3: Phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng
Phụ lục 4: Phương pháp đánh giá rủi ro thò trường
Phụ lục 5: Phương pháp tính mức độ rủi ro họat động
10
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG THEO CHUẨN MỰC VÀ THÔNG LỆ NGÂN HÀNG
QUỐC TẾ.
PHẦN MỞ ĐẦU:
T
heo lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế từ nay đến năm 2010, về cơ bản
Việt Nam sẽ mở cửa kinh tế quốc tế trong lónh vực ngân hàng, các hạn chế đối
với Ngân hàng nước ngoài dần được tháo dỡ, thò trường tài chính của Vòêt Nam
trở thành một phần thò trường tài chính của khu vực và thế giới. Hội nhập kinh tế
quốc tế và tự do hóa thương mại dòch vụ tài chính làm cho “sân chơi” của các
NHTM rộng hơn và “luật chơi” mới công bằng hơn.
Với xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa mạnh mẽ này, kinh doanh ngân
hàng được xem là một trong những lónh vực hết sức nhạy cảm, phải mở cửa gần
như hoàn toàn theo các cam kết trong Hiệp đònh Thương mại Việt Nam – Hoà
Kỳ, cam kết thực hiện lộ trình hội nhập AFTA, cam kết gia nhập tổ chức WTO.
Trong điều kiện đó các tổ chức tín dụng Việt Nam có nhiều thời cơ để phát triển,
nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức lớn, đó là mức độ cạnh tranh gay
gắt giữa các ngân hàng thương mại trong nước và với các ngân hàng nước ngoài,
hoạt động ngân hàng dễ bò tổn thương và tác động bởi thò trường tài chính thế
giới luôn tiềm ẩn rủi ro và đe dọa hoạt động ngân hàng.
Do vậy để có thể tham gia vào“sân chơi” chung và đứng vững trong điều
kiện cạnh tranh, bên cạnh việc nhanh chóng nâng cao năng lực tài chính thông
qua tăng vốn điều lệ, đa dạng hóa các loại hình đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm
dòch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, các NHTM phải tuân thủ các
chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế trong hoạt động nghiệp vụ của mình.
Trong hoạt động kinh doanh, các NHTM phải đối mặt nhiều loại rủi ro luôn đe
doạ an toàn hệ thống, nhất là hiện nay hiện nay, hoạt động tín dụng vẫn còn là
nghiệp vụ mang lại thu nhập chủ yếu cho các NHTM ( hơn 70%/ tổng thu nhập
ngân hàng), có NHTM đầu tư tín dụng chiếm trên 90% / tổng đầu tư ngân hàng,
điều này gây tiềm ẩn rủi ro rất lớn cho hoạt động ngân hàng.
Vì vậy công tác quản trò rủi ro nói chung và đặc biệt là quản trò rủi ro tín
dụng theo thông lệ và chuẩn mực ngân hàng quốc tế nhằm bảo đảm an toàn hoạt
động, ngăn ngừa hữu hiệu rủi ro trở thành yêu cầu bức xúc đối với các NHTM
hiện nay.
11
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản trò rủi ro trong hoạt
động ngân hàng trong điều kiện hội nhập, tôi chọn đề tài nghiên cứu “
GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO CHUẨN
MỰC VÀ THÔNG LỆ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ.”
1- LÝ DO NGHIÊN CƯU ĐỀ TÀI:
Ngân hàng Thương mại là những đơn vò trung gian tài chính, hoạt động
ngân hàng luôn đối mặt với nhiều loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thò trường
và rủi ro hoạt động. Theo thống kê và dự báo của những nhà kinh tế thế giới, rủi
ro hoạt động có thể chiếm tới 30%/ tổng rủi ro của ngân hàng ( hiện nay là 20%),
rủi ro tín dụng sẽ giảm từ 70% xuống còn 40% ( phần còn lại là các rủi ro khác).
Rõ ràng rủi ro tín dụng ở các ngân hàng trên thế giới ngày càng được kiểm soát
tốt hơn, rủi ro hoạt động ngày càng kiểm soát khó khăn hơn.
Thực tiễn tại Việt Nam, trong điều kiện hội nhập mặc dù các NHTM đã có
nhiều nỗ lực để cải thiện cơ cấu đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm, giảm tỷ trọng đầu
tư tín dụng trong hoạt động ngân hàng nhằm giảm thiểu và hạn chế rủi ro tín
dụng, nhưng cho đến nay những cải tổ chỉ mới ở bước đầu, hoạt động và thu nhập
tín dụng vẫn còn chiếm tỉ lệ lớn trong tổng thu nhập ngân hàng, nhất là đối với
các Ngân hàng thương mại Nhà nước, là những ngân hàng chiếm thò phần lớn về
huy động vốn và cho vay trong tổng huy động vốn và cho vay của toàn hệ thống
ngân hàng.
Những rủi ro lớn xảy ra trong hoạt động tín dụng trong thời gian qua cho
thấy ảnh hưởng của nó không những trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của NHTM
đó mà còn có tác động dây chuyền đến hoạt động NHTM khác và ảnh hưởng đến
nền kinh tế nói chung, nhất là trong giai đoạn hội nhập.
Vì vậy, nâng cao hiệu quả quản trò rủi ro tín dụng theo chuẩn mực và thông
lệ ngân hàng quốc tế trong giai đoạn hiện nay là một trong những giải pháp quan
trọng để nhận biết, đo lường, kiểm soát và đánh giá rủi ro có hiệu quả, bảo đảm
cho hoạt động ngân hàng phát triển an toàn và bền vững.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Đề tài nhằm vào các mục tiêu sau:
- Nghiên cứu những tác động WTO đối với hoạt động của các NHTM Việt
Nam nói chung và trên lónh vực tín dụng nói riêng, trong đó nêu rõ những thời cơ
thuận lợi cũng như những thách thức và khó khăn các NHTM Việt Nam phải đối
mặt khi thực hiện những cam kết trong lónh vực ngân hàng theo lộ trình.
- Đi sâu nghiên cứu tầm quan trọng của công tác quản trò rủi ro, nội dung
quản trò rủi ro tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng thế giới hiện nay
đang áp dụng, nghiên cứu một số kinh nghiệm về công tác quản trò rủi ro của một
12
số ngân hàng nước ngoài để rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác quản
trò rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam.
- Liên hệ thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam trong
đó nghiên cứu thực trạng công tác quản trò rủi ro tín dụng của Ngân hàng Công
Thương Việt Nam, qua đó rút ra những mặt làm tốt và những mặt còn hạn chế
trong quản trò rủi ro tín dụng.
- Qua những nghiên cứu trên, đề tài đề xúât một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản trò rủi ro tín dụng của các NHTM nói chung và của
Ngân hàng Công thương Việt Nam, giúp cho các NHTM xây dựng được mô hình
quản lý rủi ro tín dụng tích cực, thực hiện tăng cường xác đònh, đo lường và kiểm
soát rủi ro, góp phần vào hiệu quả hoạt động chung của NHTM.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa vào dữ liệu thống kê các họat động của các
NHTM trong quá khứ về công tác quản trò rủi ro tín dụng, trong đó nghiên cứu kỹ
phần quản trò rủi ro tín dụng và xem xét thực tiễn ứng dụng các biện pháp quản
trò rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam, qua đó rút ra những mặt
làm tốt, những mặt còn hạn chế và đề xúât một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, bảo đảm họat động ngân
hàng phát triển an toàn, hiệu quả.
Đề tài đã sử dụng cac phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vất lòch sử.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, giải thích, so sánh để thu thập số liệu
và phân tích số liệu.
- Nguồn thu thập thông tin: từ nội bộ Ngân hàng Công Thương Việt Nam,
các Ngân hàng Thương Mại Nhà nước và Cổ phần, từ các tổ chức khác
như Ngân hàng Nhà nước, trung tâm CIC, Viện Kinh tế, tạp chí ngân
hàng, báo chí, Internet…
4. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu về những tác
động của WTO trên lónh vực ngân hàng nói chung và họat động tín dụng nói
riêng, phân tích nội dung và các tiêu chuẩn quản lý rủi ro tín dụng theo thông lệ
ngân hàng quốc tế cũng như những kinh nghiệm các ngân hàng nước ngòai trong
công tác quản trò rủi ro tín dụng
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng công tác quản trò
rủi ro tín dụng của Ngân hàng Công thương Việt Nam, những mặt làm tốt và
những hạn chế trong việc ứng dụng các tiêu chuẩn và chuẩn mực ngân hàng quốc
tế về quản trò rủi ro tín dụng .
13
5- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Nội dung nghiên cứu đề tài gồm các phần:
- Phần mở đầu: giới thiệu đề tài và trình bày những vấn đề liên quan đến
lý do, mục tiêu, phương pháp luận, đối tượng và phạm vò nghiên cứu.
- Chương 1: . Trình bày những tác động của WTO đối với họat động của
các Ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Tổng quan vềø công tác quản lý rủi ro tín dụng theo chuẩn mực
và thông lệ Ngân hàng quốc tế.
- Chương 3:
Thực trạng công tác quản trò rủi ro tín dụng trong hệ thống
Ngân hàng Công thương hiện nay.
- Chương 4:
Đề xuất
một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trò tín dụng
theo chuẩn mực và thông lệ Ngân hàng quốc tế trong nghiệp vụ tín dụng của các
NHTM nói chung và Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
- PHẦN KẾT LUẬN
Công tác quản trò rủi ro tín dụng mới được các NHTM quan tâm trong
những năm gần đây, từ khi Việt Nam chuẩn bò gia nhập WTO nhằm tăng năng
lực cạnh tranh và hiệu quả của ngân hàng. Tuy nhiên để có thể đạt được những
chuẩn mực quản trò rủi ro tín dụng theo thông lệ ngân hàng quốc tế đòi hỏi các
NHTM cần phải tiếp tục nghiên cứu và hòan thiện mô hình cũng như phương
pháp quản trò thích hợp với từng quy mô, khả năng cạnh tranh của từng ngân hàng
bảo đảm hiệu quả cao nhất trong công tác ngăn ngừa rủi ro và bảo đảm an tòan
chất lượng họat động tín dụng.
Do đề tài tương đối rộng và mới, hơn nữa thời gian nghiên cứu và khả
năng người viết có hạn, nên nội dung luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu
sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của Qúy Thầy Cô để luận văn được hòan
thiện hơn.
14
CHƯƠNG 1
TÁC ĐỘNG CỦA WTO ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁC TCTD VIỆT NAM TRƯỚC
THỀM HỘI NHẬP:
1.1.1. Hệ thống các TCTD Việt Nam:
Tính đến 31/12/2006, hệ thống các NHTM và Tổ chức tín dụng Việt Nam
bao gồm 05 NHTM NN, 01 ngân hàng chính sách, 01 ngân hàng phát triển, 37
NHTMCP, chiếm 63,9% tổng số NHTM hoạt động tại Vòêt Nam. Những NHTM
trong nước hiện đang nắm giữ khoảng gần 90% thò phần ( cả tiền gửi và cho vay),
trong đó riêng các NHTM Nhà nước chiếm 70%. Phần các NH nước ngoài ( hiện
có 5 ngân hàng liên doanh, 31 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 46 văn phòng đại
diện ngân hàng nước ngoài), chỉ chiếm 10% thò phần.Ngoài ra còn 6 công ty tài
chính, 10 công ty cho thuê tài chính chỉ chiếm khoảng 2% thò phần.Hệ thống
mạng lưới NHTMVN có mạng lưới chi nhánh rộng khắp tại các tỉnh , thành trong
cả nước, đây là điều kiện thuận lợi để các ngân hàng tăng cường khả năng huy
động vốn và mở rộng tín dụng tại các khu vực tiềm năng.
1.1.2- Kết quả đạt được trong quá trình đổi mơi để chuẩn bò hội nhập
quốc tế của các TCTD trong nước:
1.1.2.1.Đổi mới về tổ chức và quản lý:
Với việc thực hiện 2 Đề án đã được Chính phủ phê duyệt về chấn chỉnh,
củng cố sắp xếp lại các NHTM cổ phần (từ năm 1988) và cơ cấu lại NHTM Nhà
nước (từ năm 2001), các TCTD đã nâng cao năng lực quản trò, điều hành của
mình, thể hiện qua các mặt sau:
- Từng bước cơ cấu lại tổ chức từ trụ sở chính đến các chi nhánh theo mô
hình ngân hàng hiện đại, hướng tới tăng cường mối quan hệ giữa các bộ phận
quản lý và bộ phận điều hành, phân đònh các phòng, ban theo đối tượng khách
hàng, kết hợp theo sản phẩm dòch vụ, nâng cao hiệu quả quản lý.
- Từng bước áp dụng phương thức quản trò ngân hàng hiện đại theo thông
lệ quốc tế như: xây dựng chiến lược kinh doanh, Sổ tay tín dụng; hòan thiện hệ
thống kiểm tra , kiểm sóat nội bộ; quản lý tài sản Nợ- Có , quản trò rủi ro; thực
hiện kiểm tóan theo chuẩn mực quốc tế.
1.1.2.2.Tăng năng lực tài chính:
Các TCTD đã xử lý được phần lớn các khỏan nợ tồn đọng ( tính từ cuối
năm 2000 về trước), đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng để lành mạnh hóa
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét