Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

giáo án 10

TIẾT 53 : QUY TẮC HP LỰC SONG SONG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Học sinh hiểu và vận dụng được quy tắc hợp lực song song cùng
chiều để giải 1 số bài tập hoặc giải thích 1 số hiện tượng.
II. CHUẨN BỊ:
1/ TÀI LIỆU THAM KHẢO: sách giáo khoa
2/ PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
3/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
− Phát biểu điều kiện cân bằng của 1 vật rắn khi không có chuyển động quay.
– Phát biểu quy tắc tìm hợp lực của hai lực có giá đồng quy.
– Nêu đặc điểm của hệ hai lực cân bằng .
– Nêu đặc điểm của hệ ba lực cân bằng.
III. NỘI DUNG BÀI MỚI:
1. Quy tắc hợp lực song song :
a) Hai lực song song cùng chiều :
Phát biểu:
Hợp lực hai lực song song cùng chiều là 1 lực :
– song song, cùng chiều
_ có độ lớn bằng tổng các độ lớn
– có giá chia trong khoảng cách giữa hai giá của hai lực
thành phần thành những đoạn tỷ lệ nghòch với hai lực ấy.
Công thức :
F= F
1
+ F
2

1
2
2
1
d
d
F
F
=
b) Hai lực song song ngược chiều :
Phát biểu:
Hợp lực hai lực song song ngược chiều là 1 lực :
– song song, cùng chiều với lực lớn
_ có độ lớn bằng hiệu các độ lớn
– có giá chia ngoài khoảng cách giữa hai giá của hai lực
thành phần thành những đoạn tỷ lệ nghòch với hai lực ấy.
Công thức :
F= F
1
- F
2
(với F
1
> F
2
) và
1
2
2
1
d
d
F
F
=
2. Bài toán thí dụ :
P = 240N
GA = 2,4 m
GB = 1,2 m

Giải :
p dụng quy tắc hợp lực hai lực song song cùng chiều :
P = P
1
+ P
2


GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 TÊN GV:
P
1
P
2
P
A
BG

GA
GB
d
d
P
P
==
1
2
2
1
P
1
+ P
2
= 240N

50
2
1
,
P
P
=
⇒ P
1
= 80N và P
2
= 160N
IV. CỦNG CỐ:

Hướng dẫn về nhà: Soạn bài tập 2,3,4 trang 113 SGK
GIÁO ÁN VL 10 TÊN GV:
TIẾT 54 : C ÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH
QUY TẮC MÔMEN LỰC
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Học sinh hiểu khái niệm mômen lực và điều kiện cân bằng cùa
II/ CHUẨN BỊ :
1. Tài liệu tham khảo : Sách giáo viên, sách giáo khoa
2. Phương tiện, đồ dùng dạy học:
3. Kiểm tra bài cũ:
III/ NỘI DUNG BÀI MỚI :
1. Tác dụng của lực đối với 1 vật có trục quay
cố đònh:
a)Thí nghiệm: (SGK)
a)Kết luận:
− Lực gây ra tác dụng quay khi giá của lực không đi qua
trục quay
− Vật sẽ đứng yên nếu lực tác dụng có giá đi qua trục
quay
2. Cân bằng của 1 vật có trục quay cố đònh :
a)Thí nghiệm: (SGK)
b)Mômen lực:
− Đònh nghóa: Đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm
quay của lực và được đo bằng tích của lực với tay đòn
của nó M=Fd
c)Quy tắc mômen lực:
− Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố đònh
là tổng các mômen lực làm vật quay theo chiều kim
đồng hồ bằng tổng các mômen lực làm vật quay theo
chiều ngược lại.
IV. CỦNG CỐ:

Hướng dẫn về nhà:


GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 TÊN GV:

O

A
F
TIẾT 55 : BÀI TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Hs vận dụng được quy tắc mômen lực để giải thích một số hiện
tượng và để giải những bài tập đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
1/ TÀI LIỆU THAM KHẢO :
2/ PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
3/ KIỂM TRA BÀI CŨ: − Phát biểu quy tắc mômen lực ?
III. NỘI DUNG BÀI MỚI :
Bài 2/117 :
Hợp lực P của 2 lực P
1
và P
2
song song và cùng chiều với P, có độ
lớn :
P = P
1
+ P
2
= 200 + 300 = 500 N
có điểm đặt tại O chia trong AB theo tỉ số :
OA
OB
P
P
= = =
1
2
300
200
3
2


OA OB OA OB
3 2 3 2
1
5
0 2
= =
+
+
= =
,
OA = 0,6 m , OB = 2* 0,2 =0,4 m
Vậy người gánh phải đặt vai tại O cách đầu B 0,4 m thì gánh mới
thăng bằng .
Bài 3/117 :
Vai của hai người chòu tác dụng hai lực P
1
và P
2
song song và
cùng chiều P có độ lớn xác đònh bởi : P
1
+ P
2
=1000 (1)

P
P
OB
OA
1
2
0 6
0
3
2
= = =
,
,4
(2)
(2)

P
1
= 3 P
2
/2 thay vào (1) :
3 P
2
/2 + P
2
= 1000 => 5 P
2
/2 = 1000

P
2
= 400 N

P
1
= 600 N
IV. CỦNG CỐ:

Hướng dẫn về nhà:
GIÁO ÁN VL 10 TÊN GV:
TIẾT 56: NGẪU LỰC
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: – Hiểu được khái niệm ngẩu lực và công thức tính momen của ngẫu
lực.
– Vận dụng được khái niệm ngẫu lực để giải thích 1 số hiện tượng vật lí thường gặp trong đời
sống và trong kỹ thuật.
II. CHUẨN BỊ :
1/ TÀI LIỆU THAM KHẢO :
2/ PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
3/ KIỂM TRA BÀI CŨ:– Momen lực sẽ biến đổi như thế nào nếu lực tăng hai lần cánh tay
đòn giảm 4 lần. – Tìm lực cho biết M= 1N.m và d= 10cm.
III. NỘI DUNG BÀI MỚI :
1. Đònh nghóa
– Là hai lực cùng tác dụng vào vật , song song, ngược
chiều , độ lớn bằng nhau nhưng có giá khác nhau.
2. Tác dụng của ngẫu lực
– Nếu vật không có trục quay cố đònh, ngẫu lực sẻ làm
vật quay quanh 1 trục đi qua trọng tâm và vuông góc
với mặt phẳng chứa nó
– Nếu vật có trục quay cố đònh, ngẫu lực làm vật quay
quanh trục đó. Vì vậy nếu trục quay không đúng trọng
tâm, khi vật quay quá nhanh có thể làm gẫy trục.
3. Momen của ngẫu lực
Theo hình vẽ ta có :
M = F
1
d
1
+ F
2
d
2
= F ( d
1
+ d
2
)
M= F . d
Với d: tay đòn của ngẫu lực ( là khoảng cách giữa hai
giá của 2 lực)
Chú ý : Mômen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vò trí
của trục quay, miễn là trục quay vuông góc với mặt
phẳng của ngẫu lực
IV. CỦNG CỐ :
Hướng dẫn về nhà:
GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 TÊN GV:

d
1
d
2
d
G
F
1
F
2
TIẾT 57: CÁC DẠNG CÂN BẰNG. MỨC VỮNG VÀNG CỦA CÂN BẰNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: – Phân biệt được ba dạng cân bằng
– Hiểu và vận dụng được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế.
– Biết cách làm tăng mức vững vàng của cân bằng.
II. CHUẨN BỊ :
1/ TÀI LIỆU THAM KHẢO :
2/ PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
3/ KIỂM TRA BÀI CŨ: – Ngẫu lực là gì? Cho 1 vài thí dụ.
– Công thức tính momen của ngẫu lực? Momen của ngẫu lực có đặc điểm gì?
III. NỘI DUNG BÀI MỚI:
1. Các dạng cân bằng
a) Cân bằng không bền
– Một vật bò lệch ra khỏi vò trí cân bằng không bền thì
không thể tự trở về vò trí đó được.
– Trọng tâm ở vò trí cao nhất so với các điểm lân cận
b) Cân bằng bền
– Một vật bò lệch ra khỏi vò trí cân bằng thì momen của
trọng lực sẽ làm vật quay trở về vò trí cũ.
– Trọng tâm ở vò trí thấp nhất so với các điểm lân cận
c) Cân bằng phiếm đònh
– Một vật bò lệch ra khỏi vò trí cân bằng thì nó tạo ra vò
trí cân bằng mới.
– Trọng tâm ở một độ cao không đổi
2. Mức vững vàng của cân bằng
a) Mặt chân đế :
– Hình đa giác lồi nhỏ nhất chứa tất cả các điểm tiếp
xúc.
b) Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế:
– Giá của trọng lượng phải đi qua mặt chân đế
c) Muốn tăng mức vững vàng của cân bằng:
– Tăng diện tích mặt chân đế
– Hạ thấp trọng tâm.
IV. CỦNG CỐ : Trả lời câu hỏi SGK trang 121
Hướng dẫn về nhà: Ôn tập chương VII , chuẩn bò kiểm tra 15 phút

GIÁO ÁN VL 10 TÊN GV:

G

O

G
P
P
O


G

G
P
P
P

G
TIẾT 58 : BÀI TẬP
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Ôn lại các điều kiện cân bằng trong cả chương để giải thích một số
hiện tượng vàgiải thêm 1 số bài tập đơn giản để chuẩn bò khiển tra 15 phút.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Tài liệu tham khảo : Sách giáo viên, sách giáo khoa
2. Phương tiện, đồ dùng dạy học:
3. Kiểm tra bài cũ: − Điều kiện cân bằng của 1 vật khi không có chuyển động quay.
− Điều kiện cân bằng của 1 vật có trục quay cố đònh.
− Đặc điểm và vò trí trọng tâm của dạng cân bằng bền , không bền , phiếm đònh ?
− Điều kiện cân bằng của 1 vật có mặt chân đế ? Làm thế nào để tăng mức vững vàng của cân
bằng?
III/ NỘI DUNG BÀI MỚI :
(Trang 120-121)
BÀI 4) P =2100N F=?
OA =1,5m , AG =1,2m
Muốn giữ thanh chắn nằm ngang thì: M
F
= M
P
⇔ F.OB= P.OG
⇔ F = OG.P= (OA-AG). P=(1,5-1,2) 2100=0,3 . 2100
OB AB-OA 7,8-1,5 6,3
F= 100N
Vậy F=100N thì mới giữ thanh nằm ngang
Bài 5)
Muốn chiếc gậy trên vai cân bằng thì:
M
F
= M
P
⇔ F .0,3 =P . 0,6
⇔ F = 0,6 .P = 2 .50 = 100N
Nếu dòch chuyển vào thì tay chỉ cần ghì bằng một lực
F . 0,6 = P . 0,3 ⇒ F=25N
F = 20N
BÀI 7)
a) Lúc bàn đạp OA ở vò trí cân bằng ta phải có :
M
F
= M
F’
⇔F . AB = F’ . OC
⇔F’ = AB . F = OA . Sin30
0
F = 1/2 F
OC OA/2 1/2
⇔F’ = F = 20N
b) theo đònh luật Hook :
F’ = k x ⇔ k = F’ = 20 = 250N/m
x 0,08
V. CỦNG CỐ:

Hướng dẫn về nhà:
GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 TÊN GV:
KIỂM TRA 15PH
 Câu1: Phát biểu quy tắc tìm hợp lực của 2 lực song song cùng chiều.Viết biểu
thức và vẽ hình minh họa.
 Câu 2 : Thế nào là dạng cân bằng không bền .Vò trí trọng tâm của vật có đặc
điểm gì .
 Bài toán :Một tấm ván được bắc qua 1 con mương , đè lên hai đầu mương 2 lực
P
1
= 80N và P
2
=160N . Hãy xác đònh trọng lượng của tấm ván và trọng tâm G của
nó.Chiều dài AB của con mương 3,6m

Đề 2:
 Câu1: Phát biểu quy tắc momen lực
 Câu3 : Thế nào là dạng cân bằng phiếm đònh .Vò trí trọng tâm của vật có đặc
điểm gì .
 Bài toán : Một thanh AB đồng chất có chiều dài 4m có trục quay nằm ngang
cách đầu B 1m . Tính lực F

để thanh cân bằng nằm ngang ? Biết thanh có trọng
lượng P=14 N .
GIÁO ÁN VL 10 TÊN GV:
A
O
B
20N
F?
A B
TIẾT 61 : BÀI TẬP
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Hs vận dụng được đònh luật bảo toàn động lượng để giải những bài
tập đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
1/ TÀI LIỆU THAM KHẢO :
2/ PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
3/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
III. NỘI DUNG BÀI MỚI :
BÀI 6/136
m
1
= 3t = 3000kg v
1
= 4m/s
m
2
= 5t = 5000kg v
2
= 0
v’
1
= ? v’
2
= 3m/s
Động lượng của hệ 2 toa:
-Trước khi va chạm:
p=m
1
v
1
+m
2
v
2
= m
1
v
1
+0 = m
1
v
1
-Sau khi va chạm:
p’ = m
1
v’
1
+m
2
v’
2
Vì hệ 2 toa là hệ kín nên:
p’=p m=
1
v’
1
+m
2
v’
2
=m
1
v
1
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của toa1 trước khi va
chạm.
m
1
v’
1
+m
2
v’
2
=m
1
v
1
v’
1
=m
1
v
1
- m
2
v’
2
= 4 - 5.10
3
.3= 4 - 5= -1
m
1
3.10
3
Vậy toa 1 chuyển động ngược chiều dương với vận tốc 1m/s
V. CỦNG CỐ:
GIÁO ÁN VẬT LÝ 10 TÊN GV:
TIẾT 62 :ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: – Dùng đònh luật bảo toàn động lượng để giải thích 1 vài hiện tượng
phổ biến.Vẽ đúng hình bình hành các vectơ động lượng để giải bài tập
II.CHUẨN BỊ
1.TÀI LIỆU THAM KHẢO
2. PHƯƠNG TIỆN, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
3. KIỂM TRA BÀI CŨ:– Đònh nghóa, công thức, đơn vò của động lượng?
–Phát biểu đònh luật bảo toàn động lượng và viết công thức trường hợp hệ có hai vật?
III.NỘI DUNG BÀI MỚI:

1. Súng giật khi bắn
Gọi m là khối lượng của đạn
M là khối lượng của súng
v là vận tốc của đạn
V là vận tốc của súng
Trước khi bắn
Tổng động lượng của hệ ( súng + đạn) = 0
Sau khi bắn
Tổng động lượng của hệ mv + MV
Theo đònh luật bảo toàn động lượng : mv + MV = 0
V = −
M
m
v
Dấu ( − ) chỉ chuyển động của súng ngược chiều với
chuyển động của đạn ⇒ Súng bò giật lùi.
2. Đạn nổ
Theo đònh luật bảo toàn động lượng :
MV = m
1
v
1
+ m
2
v
2
P = P
1
+ P
2
Áp dụng
M= 2Kg V= 250 m/s hướng lên thẳng đứng
M
1
= m
2
v
1
= 500 m/s theo phương ngang
Tìm v
2
: hướng và độ lớn
IV. CỦNG CỐ :
Hướng dẫn về nhà:
GIÁO ÁN VL 10 TÊN GV:
P
1
P

P
1



Xem chi tiết: giáo án 10


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét