Luận văn tốt nghiệp
- Chấp hành các quy định về trật tự an toàn xã hội, vệ sinh môi trờng do Nhà nớc
và Thành phố quy định.
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Công ty TNHH Đầu T Sản Xuất & Thơng Mại Thanh Xuân đã tiến hành phân
công công công tác và sắp xếp tổ chức các phòng ban nghiệp vụ cho phù hợp với tình
hình kinh doanh của công ty.
Theo quy định về tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Đầu T Sản Xuất
& Thơng Mại Thanh Xuân, bộ máy quản lý bao gồm :
Sơ đồ 1: Sơ đồ thể hiện mô hình tổ chức của công ty:
Giám Đốc
Giám Đốc công ty : Là ngời đại diện pháp nhân của công ty, phụ trách chung
toàn công ty, phụ trách về công tác đối ngoại, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
toàn công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của toàn công ty, chỉ đạo toàn bộ công ty theo chế độ một thủ trởng.
Giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về các
công việc mà mình đảm nhiệm, cụ thể:
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
Giỏm c
P. Giỏm c
K thut
P.Kinh
doanh
P.T chc
hnh chớnh
P. K toỏnP. k thut
T snT mc
4
Luận văn tốt nghiệp
- Trực tiếp điều hành công tác kinh doanh và bán hàng tại showoom của công ty,
đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra về doanh thu, nộp ngân sách và đúng
chế độ chính sách pháp luật.
- Trực tiếp điều hành tại phòng thiết kế, nghiên cứu và sáng tạo mẫu mới, chất liệu
mới.
- Trực tiếp xem xét và báo cáo lên Giám đốc các vấn đề về sổ sách kế toán, tài
chính của công ty.
Các phòng nghiệp vụ
* Phòng kế toán, hành chính: 2 ngời
- Thực hiện công tác kế toán, tài chính, tín dụng, kiểm soát và phân tích tình hình
hoạt động kinh doanh của công ty.
- Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, tài khoản kế toán, lu giữ chứng từ, hồ sơ tài
sản của công ty, phản ánh đầy đủ kịp thời mọi mặt hoạt động, kết quả kinh doanh của
công ty theo tháng, năm, quý.
* Phòng kinh doanh: 3 ngời
- Thực hiện công tác bán hàng và sau bán hàng.
- Phân tích đánh giá nhu cầu thị trờng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn thị trờng
hiện có và thị trờng tiềm năng. Thờng xuyên nghiên cứu lập báo cáo về thông tin thị tr-
ờng các loại sản phẩm của công ty, từ đó đề xuất chiến lợc sản xuất, phơng án kinh
doanh với từng mặt hàng, thị trờng cụ thể.
* Phòng kỹ thuật: 25 ngời
- Đợc phân cấp thành phòng thiết kế, xởng sản xuất và phòng bảo hành.
- Tiến hành trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phát triển sản phẩm cho công ty. Thiết
kế, chế tạo mẫu mã mới, xử lý, sửa chữa sản phẩm h hỏng.
Khu thiết kế, sản xuất, bảo hành.
* Phòng thiết kế: 2 ngời
- Thiết kế, cụ thể hoá ý tởng của khách hàng thành bản vẽ chi tiết, thực hiện giám
sát công trình, đảm bão yếu tổ kỹ, mỹ thuật.
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
5
Luận văn tốt nghiệp
- Sáng tạo những mẫu mới cho sản phẩm trên cơ sở tìm tòi sáng tạo phong cách
mới kết hợp giữa phong cách Tây phơng và truyền thống Việt Nam, phù hợp với thị hiếu
khách hàng.
* Phòng bảo hành : 3 ngời
- Thực hiện việc vận chuyển, lắp đặt và ghi nhận những ý kiến đóng góp của khách
hàng về sản phẩm và dịch vụ của công ty.
- Thực hiện việc bảo trì, sửa chữa lỗi nhỏ phát sinh đối với sản phẩm trong thời hạn
bảo hành của sản phẩm.
Phân xởng sản xuất
* Tổ mộc: 15 ngời
- Trực tiếp chế tạo, sản xuất ra sản phẩm, đảo bảo mục tiêu về chất lơng, số lợng
theo đúng kế hoạch yêu cầu đợc ban giám đốc đặt ra.
- Thực hiện việc sản xuất tuân thủ theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh v.v
theo nội quy công ty.
* Tổ sơn: 5 ngời
- Hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu kĩ, mỹ thuật từ ban giám đốc, đảm bảo an toàn về
môi trờng sản xuất, thực hiện đúng đủ các tiêu chuẩn môi trờng.
1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
1.3.1 Tình hình về vốn tài chính.
Bảng 1: Bảng Nguồn Vốn & Tài Sản Doanh Nghiệp (2007 - 2009)
Đơn vị tính : nghìn đồng
Tài sản 2007 2008 2009
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 3.573.949 3.574.170 4.216.272
Tài sản cố định và đầu t dài hạn 1.542.533 2.010.470 1.848.647
Tổng cộng tài sản 5.116.482 5.584.640 6.064.919
Nguồn vốn
Nợ phải trả 931.464 962.775 1.142.630
Nguồn vốn chủ sở hữu 4.185.018 4.621.865 4.922.289
Tổng cộng nguồn vốn 5.116.482 5.584.640 6.064.919
Nguồn : Phòng kế toán & hành chính
Phân tích:
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
6
Luận văn tốt nghiệp
- Tỷ số nợ và tỷ số nợ trên VCSH của công ty trong những năm qua dao động
khoảng 16% -18% và 22% - 25% cho thấy tỷ lệ nợ của công ty là rất an toàn. Công ty có
đủ khả năng hoàn trả bất kì một khoản nợ nào đến hạn. Điều này cho thấy tính bền vững
của công ty. Công ty tự tin có khả năng trụ vững trớc bất kì một đợt khủng hoảng kinh tế
nào nếu công ty vẫn tiếp tục giữ những tỷ số nợ nh trên. Nhng mặt khác, chính điều này
cũng cho thấy công ty đã bỏ qua lợi thế đòn bẩy tài chính, tự hạn chế sự phát triển của
mình và có thể ban giám đốc của công ty cũng phải băn khoăn nhiều khi giải bài toán
vốn cho sự phát triển.
- Tỷ suất sinh lợi của công ty thuộc nhóm khá so với các doanh nghiệp trong
ngành. Đặc biệt hơn trong năm 2009 đánh dấu một sự tăng tốc rõ rệt về tỷ suất sinh lợi /
doanh thu so với năm 2008. Điều này thể hiện thấy ban lãnh đạo công ty đã thực hiện
việc cơ cấu lại danh mục sản phẩm. Tập trung vào những sản phẩm có tỷ suất sinh lợi
cao. Nhiều khả năng công ty sẽ có sự bứt tốc khi khủng hoảng kinh tế qua đi và nền
kinh tế nớc nhà bớc vào một chu kì phát triển mới.
1.3.2 Đặc điểm lao động tại công ty.
Đặc điểm phơng thức kinh doanh của công ty là hợp tác sản xuất với các cơ sở
làng nghề địa phơng quanh Hà Nội để tận dụng tay nghề, cũng nh nhân lực nhàn rỗi tại
địa phơng đó nên số lao động của công ty là ít so với các công ty cùng quy mô. Tại công
ty chỉ tập trung một số lợng thợ có tay nghề cao, làm việc ổn định và tạo ra giá trị lớn
nhất cho sản phẩm của doanh nghiệp. Điều này khiến cho doanh nghiệp vừa có thể đảm
bảo đợc phần lớn lợi nhuận, giảm thiểu chi phí nhân công cũng nh chi phí quản lý doanh
nghiệp và tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ngời dân lao động. Tuy phải lệ thuộc một
phần vào nguồn nhân lực bên ngoài nhng công ty hoàn toàn có thể chủ động sản xuất
trong trờng hợp có sự cố bất ngờ xảy ra, dựa vào trình độ công nghệ cũng nh nguồn nhân
lực cơ hữu. Do đó công ty hoàn toàn có thể giảm thiểu rủi ro.
Bảng 2: Trình độ lao động trong công ty ( tính đến ngày 31/12/2009 )
Đơn vị tính : Ngời
2007 2008 2009
2008/2007 2009/2008
+/- % +/- %
Tổng số lao động 33 36 45 3 9% 9 25%
Tính chất
- Trực tiếp 23 22 30 -1 -5% 8 36%
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
7
Luận văn tốt nghiệp
- Gián tiếp 10 14 15 4 40% 1 7%
Giới tính
- Nam 29 31 40 2 6% 9 29%
- Nữ 4 5 5 1 25% x x
Trình độ
- Đại học 12 15 16 3 25%
- TC - DN 4 4 4 x x x x
- Công nhân 14 14 20 x x 6 42%
- LĐPT 3 3 5 x x 2 66%
Nguồn : Phòng kế toán & Hành chính
Qua bảng trên, ta có thể thất lực lợng cán bộ lãnh đạo và giám sát trong công ty đều
qua các trờng lớp đào tạo chuyên môn, tỷ lệ so với quy mô tơng đối cao ( ~ 33%) qua
các năm cho thấy hàm lợng chất xám trong quản lý cũng nh trong sản phẩm của công ty
là khá cao, điều này góp phần không nhỏ cho chiến lợc tinh giản hoá bộ mãy lãnh đạo và
nâng cao hiệu suất làm việc, đồng thời gia tăng giá trị thặng d trên mỗi sản phẩm của
công ty. Bên cạnh đó, tốc độ tăng tốc nhân lực qua các năm không quá cao, tỷ lệ cơ cấu
giữa các bộ phận trong công ty đợc giữ ổn định, điều này cũng phần nào thể hiện đợc
chất lợng lao động trong công ty. Còn đối với công nhân sản xuất. đa phần là các công
nhân có tay nghề, chịu khó học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm nên sản phẩm làm ra có chất l-
ợng cao nhất, đảm bảo tiến độ sản xuất, đáp ứng đợc đòi hỏi của khách hàng. Đây là một
trong những điều kiện khá quan trọng đảm bảo cho sự phát triển của công ty.
Bảng 3: Thu nhập bình quân đầu ngời của công ty
Đơn vị tính : nghìn đồng
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
Khối sản xuất 3.700.000 5.000.000 6.000.000
Khối tạo mẫu 4.200.000 7.000.000 8.000.000
Khối hành chính, KD 3.000.000 4.000.000 4.500.000
Nh vậy, ngời lao động trong công ty có thu nhập khá ổn định, đảm bảo cuộc sống
và tạo động lực làm việc. Nhìn chung chính sách tiền lơng của công ty ở mức khá so với
trung bình ngành. Đặc biệt công ty có quan tâm, đãi ngộ chất xám. Điều này đợc thể
hiện qua mức lơng của khối tạo mẫu gia tăng khá nhanh, đặc biệt là trong năm 2006 -
2007, chứng tỏ công tác tạo mẫu sản phẩm đợc công ty quan tâm một cách đặc biệt.
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
8
Luận văn tốt nghiệp
Điều này là hoàn toàn hợp lý khi mà việc sáng tạo mẫu sản phẩm là một trong những bí
quyết tạo nên sự khác biệt để phát triển thơng hiệu cho sản phẩm của công ty.
1.4 Kết quả kinh doanh
Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
2.
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.791.650 5.048.410 5.389.570
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
4.791.650 5.048.410 5.389.570
Giá vốn hàng bán 4.143.342 4.375.348 4.567.915
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
648.308 673.062 821.655
Doanh thu hoạt động tài chính 42.415 45.261 42.661
Chi phí tài chính (chi phí lãi vay) 116.376 128.555 143.968
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 574.347 589.768 720.348
Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế
574.347 589.768 720.348
Lợi nhuận sau thuế TNDN 413.530 424.633 518.651
Trong những năm 2007, 2008, 2009. Mặc dù phải hứng chịu ảnh hởng tiêu cực do lạm
phát, suy giảm kinh tế và nhu cầu bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới dẫn
đến giá cả các nguyên liệu đầu vào đều tăng vọt, sức mua kém và các đối tác lớn liên tục
trì hoãn thanh toán và cắt giảm hợp đồng nhng công ty Thanh Xuân vẫn có đợc mức tăng
trởng lợi nhuận liên tục qua các năm, với tỷ lệ trung bình 10%. Bên cạnh đó, công ty còn
có tỷ suất lợi nhuận / doanh thu thuộc nhóm các công ty cao nhất trong nghành nội thất
trung bình 9%. Bên cạnh các thành tích đạt đợc, công ty cần cố gắng hơn nữa nhằm cắt
giảm chi phí tài chính, vốn có dấu hiệu gia tăng, gây ảnh hởng đến lợi nhuận và khả
năng phát triển của công ty.
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
9
Luận văn tốt nghiệp
chơng ii
Thực trạng xây dựng và phát triển thơng hiệu tại công ty
TNHH đầu t sản xuất và thơng mại thanh xuân
2.1. Đặc diểm sản phẩm và tiêu thụ tại công ty Thanh Xuân.
2.1.1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Công ty TNHH Đầu T Sản Xuất
& Thơng Mại Thanh Xuân.
Hiện nay ngành nghề chính của công ty là kinh doanh sản xuất và thơng mại đồ gỗ,
đồ thủ công mỹ nghệ nên có nhiều cách để phân loại mặt hàng kinh doanh của công ty.
Có thể phân loại theo mục đích và vị trí sử dụng nh nội thất phòng ngủ, nội thất phòng
bếp, nội thất văn phòng hoặc có thể phân loại theo serial sản phẩm ( serial sản phẩm
tủ, bàn v.v ) nhng để cho đơn giản, ta có thể phân loại theo chất liệu sản phẩm nh sau :
Sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ nhân tạo: Gỗ nhân tạo đợc sử dụng trong chế tạo
sản phẩm nội thất thờng rất đa dạng nh gỗ ván, gỗ ép, bột gỗ đúc khuôn nhng hiện nay
công ty đang sử dụng công nghệ chế tạo sản phẩm từ gỗ ván ép nhân tạo MDF. Loại gỗ
này có những u điểm nổi bật nh sau : có độ bền cơ lý cao, kích thớc lớn, phù hợp với
công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khí hậu nhiệt đới, đợc sản xuất theo ph-
ơng pháp ép sợi gỗ đã xay nhuyễn cùng với keo, phụ gia chống mối mọt với tỷ trọng từ
520 đến 950 kg/m3, sau đó đợc xử lý sấy khô, chống ẩm nên có độ bền tơng đối cao nh-
ng lại dễ chế tác thành sản phẩm, do vậy đây là nguyên liệu chủ yếu trong các dòng sản
phẩm của công ty. Tuy nhiên, việc gia công chế tạo sản phẩm từ gỗ MDF không đỏi hỏi
nhiều về hàm lợng công nghệ cao, chất xám trong sản phẩm hay độ tinh xảo trong tay
nghề công nhân. Bên cạnh đó, việc gia công từ gỗ MDF lại cần môi trờng làm việc rộng,
khó quản lý và không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trờng, tỷ suất lợi nhuận trên sản
phẩm không cao nên hiện tại, công ty đang thực hiện chiến lợc đặt gia công mộc ( sản
phẩm hoàn hiện phần mộc, cha qua sơn) với các làng nghề truyền thống để tận dụng sức
lao động giá rẻ từ thành phần này. Sản phẩm sau khi hoàn thành mộc, qua kiểm tra chất
lợng đợc công ty đa vào phân xởng sơn và hoàn thiện sản phẩm, đa ra thị trờng dới thơng
hiệu của công ty.
Sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ tự nhiên: Gỗ tự nhiên đợc sử dụng trong sản xuất
sản phẩm nội thất khá đa dạng, thờng là một trong nhóm tứ thiết : đinh, lim, sến, táu
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
10
Luận văn tốt nghiệp
hoặc các loại gỗ nhóm 1,2,3. Khách hàng có nhu cầu về gỗ tự nhiên thờng là những
khách hàng có yêu cầu cao về chất lợng, độ bền và tính thẩm mỹ của sản phẩm, bên
cạnh đó loại sản phẩm này thờng có tỷ lệ lãi suất cao hơn so với sản phẩm tơng đơng
bằng gỗ nhân tạo, đòi hỏi đầu t nhiều về vốn cũng nh công nghệ và chất xám để tạo mẫu
mã sản phẩm nên hiện tại công ty đang tập trung để sản xuất loại sản phẩm này.
Bảng 5: Danh mục sản phẩm của công ty:
STT Chủng Loại Sản Phẩm Số Hiệu
1 Tủ áo gỗ nhân tạo
Tủ áo gỗ nhân tạo dán simili các mầu
kiểu ô vuông Zizac
01TA.DS.101
Tủ áo gỗ nhân tạo dán simili màu
theo yêu cầu. Kiểu hoa thị
01TA.DS.102
Tủ áo gỗ nhân tạo dán simili hai mầu
nâu, trắng sọc chéo
01TA.DS.102
Tủ áo gỗ nhân tạo dán simili màu
theo yêu cầu trơn.
01TA.DS.104
2 Tủ áo gỗ tự nhiên Tủ gỗ xoan đào cánh vuông 02TA.XD.01
Tủ gỗ lát xoan cánh vuông 02TA.LX.02
2.1.2. Phơng thức tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Do công ty Thanh Xuân có xuất phát điểm từ xởng sản xuất đồ mộc nội thất, quản
lý theo kiểu gia đình trị, bên cạnh đó công ty luôn muốn cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm tốt nhất, với giá thành hợp lý nhất nên công ty đã tự phát triển cho mình
2 hình thức tiêu thụ sản phẩm nh sau:
Tiêu thụ qua kênh bán lẻ: Quy trình sản xuất của công ty tơng đối khép kín, từ
khảo sát, nghiên cứu thị trờng nắm bắt nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng, thiết
kế mẫu mã sản phẩm đến sản xuất và tiêu thụ. Hệ thống tiêu thụ của công ty là các cửa
hàng bán lẻ và giới thiệu sản phẩm nằm ở các vị trí tốt, đợc công ty thuê lại dựa vào
quan hệ cá nhân của các thành viên trong ban lãnh đạo. Ưu điểm của loại hình tiêu thụ
này là chi phí thuê mặt bằng tơng đối thấp, kéo theo chi phí bán hàng giảm tơng ứng và
làm cho sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh hơn so với đối thủ cùng phân khúc. Tuy
nhiên bất lợi nằm ở chỗ việc mở rộng mạng lới bán lẻ sẽ bị phụ thuộc nhiều vào quan hệ
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
11
Luận văn tốt nghiệp
cá nhân của các thành viên ban lãnh đạo và không có nhiều địa điểm có vị trí đẹp để lựa
chọn.
Tiêu thụ qua nhận thầu công trình: Tuy rằng công ty còn non trẻ nhng sản phẩm
của công ty đã có mặt trên thị trờng từ nhiều năm nay, do đó, công ty đã nhanh chóng có
đợc vị trí nhất định trong thơng trờng, đợc nhiều đối tác là các cơ quan, các công ty và tổ
chức lớn trong cả nớc tín nhiệm, giao cho nhiều công trình quan trọng. Tiêu biểu có thể
kể đến việc thi công nội thất cho hệ thống khách sạn Công Đoàn Việt Nam trải rộng trên
khắp các tỉnh miền Bắc nh : Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hoà Bình,
Sapa v.v mặc dù đã có những thành tích nh vậy nhng trên thực tế, công ty vẫn cha cạnh
tranh trực tiếp đợc với những tập đoàn kỹ nghệ đồ gỗ có quy mô lớn và bề dầy kinh
nghiệm. Bởi vậy, việc cần phải có một chiến lợc phát triển nhanh và bền vững là một yêu
cầu cấp thiết, một bài toán khó đặt ra cho lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty.
2.2. Thực trạng xây dựng và phát triển thơng hiệu tại công ty TNHH Đầu T
Sản Xuất & Thơng Mại Thanh Xuân.
Để xem xét và đánh giá thực trạng phát triển thơng hiệu tại công ty TNHH
DDTSX&TM Thanh Xuân. Ta có thể dựa vào sơ đồ quy trình xây dựng và phát triển th-
ơng hiệu nh sau :
Sơ đồ 1: Sơ đồ thể hiện quy trình xây dựng và phát triển thơng hiệu:
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
NHN THC V
THNG HIU
XC LP NHN
HIU
NG K BN QUYN
S DNG NHN HIU
XY DNG NHN
HIU MNH THNH
THNG HIU
QUNG B
THNG HIU
XY DNG VN
HO THNG HIU
12
Luận văn tốt nghiệp
2.2.1. Nhận thức thơng hiệu:
Công ty luôn hiểu đợc rằng thơng hiệu là vũ khí cạnh tranh, là tài sản của
doanh nghiệp, thơng hiệu mạnh sẽ giúp hàng hoá bán đợc với giá cao hơn.
Công ty vừa chú trọng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vừa quan tâm đến việc tìm
hiểu thị hiếu, điều tra nghiên cứu thị trờng, xây dựng một chiến lợc kinh doanh, quảng
bá thơng hiệu một cách bài bản nhằm tìm một chỗ đứng cho thơng hiệu của mình trên
thị trờng.
Từ chỗ nhận thức đợc vai trò vô cùng quan trọng của thơng hiệu, công ty đã và
đang nỗ lực tìm hiểu, học hỏi và tiếp thu kinh nhiệm trong việc xây dựng và bảo vệ th-
ơng hiệu cho mình. Công ty đã tham gia các buổi hội thảo, tập huấn, tuyên truyền về th-
ơng hiệu đang đợc các tổ chức, hiệp hội xúc tiến thơng mại trong nớc cũng nh nớc ngoài
tổ chức. Các tổ chức trong nớc có thể kể đến là Phòng Thơng Mại Công Nghiệp Việt
Nam, Cục xúc tiến Thơng mại, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Tổ chức nớc ngoài nh Tổ
chức nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI) của Mỹ
Thông tin là một điều khôngthể thiếu trongquá trình hoạt động của công ty, thông
tin đó là các định hớng phát triển, các phản ánh của thị trờng. Đó là cơ sở cho việc ra
quyết định trong công ty. Khi công ty có đợc thông tin càng chính xác thì cơ hội thành
công đến với công ty là rất lớn. Chính vì thế công ty đã thiết lập hệ thống thu nhập thông
tin riêng cho mình.
Một số kênh thu nhập thông tin chính của công ty gồm :
Thu thập thông tin qua việc cử cán bộ chuyên trách tham quan nghiên cứu các
hội chợ triển lãm về đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ lớn nhất thế giới.
Tham gia các hội thảo, các khoá đào tạo do các tổ chức, hiệp hội trong nớc cũng
nh nớc ngoài tổ chức.
Qua mạng internet, đăng kí trở thành thành viên của các trang Web thơng mại
Qua sách báo, tạp chí chuyên ngành.
Tuy nhiên do quy mô công ty không lớn, bên cạnh đó ban lãnh đạo công ty luôn
muốn nâng cao chất lợng dịch vụ khách hàng nên trong những năm qua, chi phí chính
đầu t cho quảng bá thơng hiệu đợc công ty sử dụng vào việc nâng cấp, mở rộng hệ thống
cửa hàng, cửa hiệu.
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
13
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét