TCXD
______________________________________________________________
người và của các đối tượng dùng nước khác được phép giảm
lưu lượng nước cấp không quá 30% lưu lượng trong 10
ngày và ngừng cấp nước trong 6 giờ.
Hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư đến 5000
người và của các đối tượng dùng nước khác được phép giảm
lưu lượng cấp nước không quá 30% trong 15 ngày và ngừng
cấp nước trong 1 ngày.
III
Ghi chú: 1 - Những cơ sở sản xuất có hệ thống cấp nước tuần hoàn thì xếp vào bậc II.
2 - Các hộ dùng nước đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền xét duyệt không
áp dụng bậc tin cậy nói trên.
2.
SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC VÙNG
2.1. Phải lập sơ đồ cấp nước vùng để xác định khả năng và sự hợp lý về
kinh tế trong việc sử dụng nguồn nước để cấp cho các đối tượng có
yêu cầu khác nhau về chế độ dùng nước, về khối lượng và chất
lượng nước để chọn phương án cấp, thoát nước bền vững theo mục
tiêu phát triển của vùng.
2.2. Lập sơ đồ cấp nước vùng theo hướng dẫn ở Phụ lục 1.
2.3. Tiêu chuẩn dùng nước tổng hợp tính theo đầu người gồm nước cấp
5
TCXD
______________________________________________________________
cho: Ăn uống sinh hoạt; Công nghiệp; Công trình công cộng; Tưới
cây, rửa đường; Thất thoát;… lấy theo bảng 2.1. (Chi tiết cho từng
loại nhu cầu dùng nước lấy theo bảng 3.1-Mục 3).
Bảng 2.1
Đối tượng dùng nước Tiêu chuẩn cấp nước tính theo
đầu người (ngày trung bình
trong năm) l/người.ngày
Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ
mát, khu công nghiệp lớn.
300 - 400
Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công
nghiệp nhỏ
200 - 270
Thị trấn, trung tâm công - nông nghiệp,
công - ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn
80 - 150
Nông thôn 40 - 60
Ghi chú: Cho phép thay đổi tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của điểm dân cư ±10 ÷ 20%
tuỳ theo điều kiện khí hậu, mức độ tiện nghi và các điều kiện địa phương khác.
2.4. Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp phải xác
định trên cơ sở những tài liệu thiết kế đã có, hoặc so sánh với các
điều kiện sản xuất tượng tự. Khi không có số liệu cụ thể, có thể lấy
trung bình:
- Đối với công nghiệp sản xuất rượu bia, sữa, đồ hộp, chế biến
thực phẩm, giấy, dệt: 45 m
3
/ha/ngày.
- Đối với các ngành công nghiệp khác: 22 m
3
/ha/ngày.
2.5. Khi cân đối với nhu cầu cấp nước vùng phải ưu tiên xác định những
nguồn nước hiện có trong vùng, sau đó mới xác định nội dung và
hiệu quả kinh tế kỹ thuật của các biện pháp như bổ sung lưu lượng
từ các vùng lân cận, khả năng cấp nước của các hồ lớn khi điều hoà
dòng chảy.
2.6. Khi sử dụng tổng hợp các nguồn nước cho nhiều hộ tiêu thụ có bậc
tin cậy khác nhau thì việc cân đối nhu cầu cấp nước phải được tiến
hành với toàn bộ bậc tin cậy tính toán cho tất cả các hộ tiêu thụ,
riêng đối với hộ tiêu thụ có bậc tin cậy thấp hơn cho phép kiểm tra
riêng.
2.7. Khi sử dụng nguồn nước mặt mà không cần điều hoà dòng chảy để
cân đối, công trình cấp nước phải tính toán theo tuyến lưu lượng
nhỏ nhất. Trường hợp này phải lập bảng cân đối công trình nước
6
TCXD
______________________________________________________________
theo lưu lượng trung bình tháng ứng với tần suất tính toán của
nguồn nước.
2.8. Trường hợp nhu cầu dùng nước vượt quá lưu lượng của nguồn nước
mặt thì cần nghiên cứu điều hoà dòng chảy bằng hồ chứa.
2.9. Có thể điều hoà dòng chảy bằng các biện pháp sau đây:
- Xây dựng hồ chứa điều chỉnh theo mùa khi nhu cầu lấy nước
nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng của năm kiệt ứng với tần suất
tính toán kể cả lưu lượng nước mất đi ở hồ chứa.
- Xây dựng hồ chứa điều chỉnh dòng chảy nhiều năm khi nhu
cầu lấy nước hàng năm vượt quá lưu lượng nước của năm kiệt
ứng vơí tần suất tính toán nhưng bé hơn lưu lượng của dòng
chảy trung bình nhiều năm.
2.10 Khi sử dụng tổng hợp các nguồn nước ngầm và nước mặt phải lập
bảng cân đối sử dụng các nguồn nước theo mùa để xét việc sử dụng
các nguồn nước mặt theo các điều khoản trên. Còn các nguồn nước
ngầm khi cần bổ sung lưu lượng phải áp dựng theo Mục 5. Lưu
lượng sử dụng và bổ sung cho 2 loại nguồn nước phải xác định tổng
hợp trên cơ sở kinh tế kỹ thuật.
3.
TIÊU CHUẨN VÀ HỆ SỐ DÙNG NƯỚC KHÔNG ĐIỀU HOÀ, LƯU
LƯỢNG NƯỚC CHỮA CHÁY VÀ ÁP LỰC NƯỚC TỰ DO
3.1. Công suất của hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy ở đô thị và
các điểm dân cư tuỳ theo điều kiện địa phương phải được tính toán
để đảm bảo cấp nước theo thời gian qui hoạch ngắn hạn là 10 năm
và dài hạn là 20 năm và phải thoả mãn các yêu cầu sau:
7
TCXD
______________________________________________________________
- Nhu cầu dùng nước cho ăn uống sinh hoạt của khu vực xây
dựng nhà ở và các công trình công cộng;
- Tưới và rửa đường phố, quảng trường, cây xanh, nước cấp
cho các vòi phun;
- Tưới cây trong vườn ươm;
- Cấp nước ăn uống, sinh hoạt trong các cơ sở sản xuất công
nông nghiệp;
- Cấp nước sản xuất cho những cơ sở sản xuất dùng nước đòi
hỏi chất lượng như nước sinh hoạt, hoặc nếu xây dựng hệ
thống cấp nước riêng thì không hợp lý về kinh tế;
- Cấp nước chữa cháy;
- Cấp nước cho yêu cầu riêng của trạm xử lý nước;
- Cấp nước cho các nhu cầu khác, trong đó có việc sục rửa
mạng lưới đường ống cấp, thoát nước và lượng nước thất
thoát trong quá trình phân phối và dùng nước.
3.2. Tiêu chuẩn dùng nước cho ăn uống sinh hoạt và các nhu cầu khác
tính theo đầu người đối với các điểm dân cư lấy theo bảng 3.1.
3.3. Lưu lượng ngày tính toán (trung bình trong năm) cho hệ thống cấp
nước tập trung được xác định theo công thức:
q
1
N
1
f
1
+ q
2
N
2
f
2
+… ∑ q
i
N
i
f
i
Q ngày.tb(m
3
/ngày)= +D= +D (3-
1)
1000 1000
Trong đó:
- q
i
: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt lấy theo bảng 3.1.
- N
i
: Số dân tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước qi.
- f
i
: Tỷ lệ dân được cấp nước lấy theo bảng 3.1.
- D: Lượng nước tưới cây, rửa đường, dịch vụ đô thị, khu công
nghiệp, thất thoát, nước cho bản thân nhà máy xử lý nước
được tính theo bảng 3.1 và lượng nước dự phòng. Lượng
nước dự phòng cho phát triển công nghiệp, dân cư và các
lượng nước khác chưa tính được cho phép lấy thêm 5-10%
tổng lưu lượng nước cho ăn uống sinh hoạt của điểm dân cư;
Khi có lý do xác đáng được phép lấy thêm nhưng không quá
15%.
8
TCXD
______________________________________________________________
Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất và ít
nhất ngày (m
3
/ngày) được tính theo công thức:
Q
ngày.max
= K
ngày.max
x Q
ngày.tb
Q
ngày.min
= K
ngày.min
x Q
ngày.tb
(3-2)
Hệ số dùng nước không điều hoà ngày kể đến cách tổ chức đời sống
xã hội, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự
thay đổi nhu cầu dùng nước theo mùa cần lấy như sau:
K
ngày max
= 1,2 ÷ 1,4
K
ngày min
= 0,7 ÷ 0,9
Đối với các thành phố có qui mô lớn, nằm trong vùng có điều kiện
khí hậu khô nóng quanh năm (như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, Vũng Tàu,…), có thể áp dụng ở mức:
K
ngày max
= 1,1 ÷ 1,2
K
ngày min
= 0,8 ÷ 0,9
Lưu lượng giờ tính toán q m
3
/h, phải xác định theo công thức:
Q
ngày.max
q
giờ. max
= K
giờ.max
24
Q
ngày.min
q
giờ. min
= K
giờ.min
(3-3)
24
Hệ sống dùng nước không điều hoà K giờ xác định theo biểu thức:
K
giờ max
= α
max
x
max
K
giờ min
= α
min
x
min
(3-4)
: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc
của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác như sau:
α
max
= 1,2 ÷1,5
min
= 0,4 ÷ 0,6
Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2.
Bảng 3.1.
9
TCXD
______________________________________________________________
Số Đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước Giai đoạn
TT 2010 2020
I. Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): + Nội đô
+ Ngoại vi
- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%): + Nội đô
+ Ngoại vi
b) Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường,
cứu hoả,…); Tính theo % của (a)
c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị; Tính
theo % của (a)
d) Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4-Mục 2)
e) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b+c+d)
f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước;
Tính theo % của (a+b+c+d+e)
165
120
85
80
10
10
22÷ 45
< 25
7 ÷10
200
150
99
95
10
10
22÷ 45
< 20
5 ÷ 8
II. Đô thị loại II, đô thị loại III
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): + Nội đô
+ Ngoại vi
- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%): + Nội đô
+ Ngoại vi
b) Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường,
cứu hoả,…); Tính theo % của (a)
c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị; Tính
theo % của (a)
d) Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4-Mục 2)
e) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b+c+d)
f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước;
Tính theo % của (a+b+c+d+e)
120
80
85
75
10
10
22÷ 45
< 25
8 ÷10
150
100
99
90
10
10
22÷ 45
< 20
7 ÷ 8
III. Đô thị loại IV, đô thị loại V; Điểm dân cư nông thôn
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):
- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%):
b) Nước dịch vụ; Tính theo % của (a)
c) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b)
d) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước;
Tính theo % của (a+b+c)
60
75
10
< 20
10
100
90
10
< 15
10
10
TCXD
______________________________________________________________
Bảng 3.2.
Số dân
(1000
người)
0,1 0,15 0,20 0,30 0,50 0,75 1 2
max
4,5 4,0 3,5 3,0 2,5 2,2 2,0 1,8
min
0,01 0,01 0,02 0,03 0,05 0,07 0,10 0,15
Số dân
(1000
người)
4 6 10 20 50 100 300
≥
1000
max
1,6 1,4 1,3 1,2 1,15 1,1 1,05 1,0
min
0,20 0,25 0,40 0,50 0,60 0,70 0,85 1,0
Ghi chú:
1. Hệ số
max
dùng để xác định áp lực của máy bơm và chiều cao đài để đảm bảo áp
lực cần thiết của mạng trong giờ dùng nước lớn nhất. Hệ số
min
dùng để xác định
áp lực dư của mạng trong giờ dùng nước ít nhất.
2. Khi xác định lưu lượng để tính toán công trình và mạng lưới, kể cả mạng lưới bên
trong khu nhà ở, hệ số phải lấy theo số dân được phục vụ, còn trong hệ thống cấp
nước phân vùng phải tính toán theo số dân của mỗi vùng.
3.4. Việc phân phối nước theo giờ trong ngày của hệ thống cấp nước tập
trung lấy theo các biểu đồ dùng nước tổng hợp của đô thị. Biểu đồ
này được lập trên cơ sở các biểu đồ dùng nước của từng đối tượng
hoặc tham khảo biểu đồ thực tế của các khu dân cư tương tự.
3.5. Tiêu chuẩn nước tưới, rửa trong khu dân cư và khu công nghiệp tuỳ
theo loại mặt đường, cách rửa, loại cây và các điều kiện địa phương
khác cần lấy theo bảng 3.3.
Bảng 3.3.
Mục đích dùng nước Đơn vị tính
Tiêu chuẩn cho
1 lần tưới (l/m
2
)
Rửa bằng cơ giới, mặt đường và quảng
trường đã hoàn thiện
Tưới bằng cơ giới, mặt đường và quảng
1 lần rửa
1 lần tưới
1,2÷1,5
0,5÷0,4
11
TCXD
______________________________________________________________
trường đã hoàn thiện.
Tưới bằng thủ công (bằng ống mềm) vỉa
hè và mặt đường hoàn thiện
Tưới cây xanh đô thị
Tưới thảm cỏ và bồn hoa
Tưới cây trong vườn ươm các loại.
1 lần tưới
1 lần tưới
-
1 ngày
0,4÷0,5
3÷4
4÷6
10÷15
Ghi chú:
1. Khi thiếu số liệu về quy hoạch (đường đi, cây xanh, vườn ươm) thì lưu lượng nước
để tưới tính theo dân số lấy không quá 8-12% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tuỳ
theo điều kiện khí hậu, khả năng nguồn nước, mức độ hoàn thiện của khu dân cư và
các điều kiện tự nhiên khác.
2. Trong khu công nghiệp có mạng lưới cấp nước sản xuất thì nước tưới đường, tưới
cây được phép lấy từ mạng lưới này, nếu chất lượng nước phù hợp với yêu cầu vệ
sinh và kỹ thuật trồng trọt.
3.6. Số lần tưới từ 1 đến 2 lần xác định theo điều kiện địa phương.
3.7. Tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công
nghiệp phải lấy theo bảng 3.4.
Bảng 3.4.
Loại phân xưởng Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt
trong cơ sở sản xuất công nghiệp
tính cho 1 người trong 1 ca
(l/người/ca)
Hệ số không
điều hoà giờ
Phân xưởng toả nhiệt
trên 20 Kcalo/m
3
. giờ
Các phân xưởng khác
45
25
2,5
3
3.8. Lưu lượng giờ một nhóm vòi tắm hương sen trong cơ sở sản xuất
công nghiệp cần lấy bằng 300l/h. Thời gian dùng vòi tắm hương sen
kéo dài 45 phút sau khi hết ca. Số vòi tắm hương sen tính theo số
công nhân trong ca đông nhất và theo đặc điểm vệ sinh của quá
trình sản xuất theo bảng 3.5.
Bảng 3.5.
12
TCXD
______________________________________________________________
Đặc điểm vệ sinh của quá trình sản xuất Số người sử dụng tính
cho 1 nhóm hương sen
a) Không làm bẩn quần áo và tay chân
b) Làm bẩn quần áo và tay chân
c) Có dùng nước
d) Thải nhiều bụi hay các chất bẩn độc
30
14
10
6
Ghi chú: Tiêu chuẩn nước cho chăn nuôi gia súc, gia cầm lấy theo tiêu chuẩn
của Bộ nông nghiệp.
3.9. Lưu lượng nước cho nhu cầu sản xuất của các cơ sở sản xuất công
nghiệp phải xác định dựa trên yêu cầu công nghệ.
3.10. Khi cần xác định lưu lượng tính toán tập trung của nhà ở và nhà
công cộng đứng riêng biệt thì tiêu chuẩn dùng nước lấy theo tiêu
chuẩn thiết kế cấp nước trong nhà.
LƯU LƯỢNG NƯỚC CHỮA CHÁY
3.11. Phải thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy trong các khu dân cư,
các cơ sở sản xuất công nông nghiệp kết hợp với hệ thống cấp
nước sinh hoạt hoặc cấp nước sản xuất. Khi thiết kế cấp nước chữa
cháy cần theo tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy (TCVN-
2622:1995).
ÁP LỰC NƯỚC TỰ DO
3.12. Áp lực tự do nhỏ nhất trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt của khu
dân cư, tại điểm lấy nước vào nhà, tính từ mặt đất không được
nhỏ hơn 10 m.
Ghi chú: Đối với nhà cao tầng biệt lập cũng như đối với nhà hoặc nhóm nhà
đặt tại điểm cao cho phép đặt thiết bị tăng áp cục bộ.
3.13. Áp lực tự do trong mạng lưới bên ngoài của hệ thống cấp nước
sinh hoạt tại các hộ tiêu thụ không nên quá 40 m.
Ghi chú:
13
TCXD
______________________________________________________________
1. Trường hợp đặc biệt có thể lấy đến 60 m.
2. Khi áp lực trên mạng lưới lớn hơn áp lực cho phép đối với những nhà
biệt lập hoặc những khu biệt lập được phép đặt thiết bị điều hoà áp lực
hoặc phải phân vùng hệ thống cấp nước.
3.14.
Hệ thống cấp nước chữa cháy phải dùng áp lực thấp. Chỉ được xây
dựng hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực cao khi có đầy đủ cơ sở
kinh tế kỹ thuật.
Trong hệ thống cấp nươc chữa cháy áp lực cao, những máy bơm
chữa cháy cố định phải có thiết bị bảo đảm mở máy không chậm
quá 3 phút sau khi nhận tín hiệu có cháy.
3.15. Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy áp lực thấp
không được nhỏ hơn 10 m tính từ mặt đất và chiều dài ống vòi
rồng dẫn nước chữa cháy không quá 150 m.
Ghi chú: Ở các trại chăn nuôi áp lực tự do để chữa cháy cần tính với điều
kiện
vòi rồng tại điểm cao nhất của trại chăn nuôi một tầng.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét