LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giới thiệu về thanh công cụ window": http://123doc.vn/document/1041088-gioi-thieu-ve-thanh-cong-cu-window.htm
2.1. Chức năng của thanh công cụ Edit.
Thanh công cụ Edit nhằm để soạn thảo, hiệu chỉnh.
Trong thanh công cụ Edit bao gồm các lệnh:
5
+Can’t undo:không thể hoàn lại vị trí cũ
+Cut cell: cắt một hay nhiều dữ liệu của dự án.
+Copy cell: bản sao, phó bản, sao chép một hay nhiều ô dữ liệu của dự
án.Các vật liệu-bao gồm văn bản, các đồ thị, các hình ảnh, và các hình nghệ
thuật-được ráp lại để in. Nghĩa khác: đưa nguyên một phần của một tài liệu vào
vị trí khác trong tài liệu đó hoặc vào tài liệu khác.
+Copy Picture: sao chép lại hình ảnh.
+Paste: dán
Trong công tác biên tập văn bản, đây là động tác chèn vào vị trí con chạy
một đoạn văn bản hoặc một hình đồ hoạ mà bạn đã cắt hoặc chép từ một vị trí
khác. Trong các hệ Windows và Macintosh, có một khu vực lưu trữ tạm thời gọi
là Clipboard dùng để cất giữ những tài liệu đã được cắt hoặc sao chép ra trong
khi bạn di chuyển đến vị trí mới của các tài liệu đó. Khi tiến hành dán thì những
tài liệu đó sẽ được sao chép từ Clipboard vào vị trí mới của nó. Hầu hết các
chương trình DOS đều có các lệnh cắt, sao chép, và dán, nhưng không dùng
clipboard.
+Paste special:Dán đặc biệt
+Paste as Hyperlink: Dán như Hyperlink.
(Hyperlink nghĩa là siêu liên kết )
+Fill:điền vào, phủ đầy
Trong các chương trình bảng tính, đây là một thao tác nhằm nhập cùng một
văn bản, trị số (các con số, ngày tháng, giờ, hoặc công thức), hoặc một tuần tự
nhiều trị số vào trong phiếu công tác. Trong Lotus 1 - 2 - 3 chẳng hạn, bạn dùng
lệnh/Data Fill để điền vào một dải các trị số dùng để chỉ trị số ở ô thứ nhất, gia
6
số tăng hoặc giảm đối với mỗi số đặt trong dải, và con số mà Lotus phải dừng
quá trình điền ở đó. Đồng nghĩa với data series.
Trong Fill bao gồm : -Down: điền vào phủ đầy xuống dưới.
-Right: Điền vào phủ đầy bên phải.
-Up: Điền vào phủ đầy lên trên.
-Left:Điền vào phủ đầy bên trái.
+Clear:xoá; làm sạch
Loại dữ liệu ra khỏi một tài liệu. Trong các môi trường Windows và
Macintosh, lệnh Clear (trình đơn Edit) sẽ xoá hoàn toàn sự chọn lựa, ngược với
lệnh Cut, lệnh này chỉ di chuyển sự lựa chọn vào Clipboard (từ đây, bạn có thể
tìm lại nếu về sau phát hiện đã xoá lầm). Đồng thời với delete.
Hầu hết các chương trình ứng dụng đều có thể phục hồi dữ liệu bị mất do
Clear gây ra, nếu bạn dùng ngay Undo (trong trình đơn Edit) sau khi thực hiện
Clear. Trong Lotus 1 - 2 - 3 thì ấn phím Alt + F 4 để thực hiện Undo; còn trong
một số chương trình khác thì Undo thường được thực hiện bằng trình đơn Edit.
Bạn không được di chuyển con trỏ, chọn dùng lệnh khác, hoặc đánh vào bất kỳ
văn bản nào trước khi dùng lệnh Undo, nếu không, dữ liệu sẽ bị xoá mất hẳn
không tìm lại được.
Trong clear bao gồm: - All : Xóa tất cả
- Formats: xóa khuôn thức, dạng mẫu, khổ, quy
cách;định dạng; dạng thức
- Contents: xóa một số nội dung.
- Notes: xóa thông bá,ghi chú.
- Hyperlink:xóa siêu liên kết
- Entire task: xóa toàn bộ công việc.
7
+Delete task:Xóa bỏ công việc.
+Link tasks: liên kết, kết nối liên kết giữa các công việc
Link: Thiết lập sự ghép nối giữa hai tệp hoặc các khoản mục dữ liệu, sao
cho một thay đổi trong cái này sẽ được phản ảnh bằng một thay đổi trong cái
kia. Một liên kết lạnh đòi hỏi người sử dụng phải can thiệp và hành động, như
phải mở cả hai tệp và sử dụng một lệnh cập nhật để bảo đảm sự thay đổi đó xảy
ra. Còn liên kết nóng thì xảy ra một cách tự động.
+Unlink tasks:Ngưng liên kết giữa các công việc.
+Spit task: Tách các công việc.
+Find: Tìm kiếm.Do có quá nhiều công việc với rất nhiều dữ liệu nên bạn
muốn tìm kiếm cho nhanh chỉ cần vào find tìm kiếm dữ liệu hay công việc mà
bạn cần một cách nhanh chóng.
+Replace: thay chỗ, thay thế
Trong các chương trình xử lý từ, đây là một tính năng dùng để tìm kiếm các
chuỗi ký tự và thay nó bằng chuỗi khác.
Trừ trường hợp bạn biết rõ những gì sẽ xảy ra, còn thì chỉ được dùng tính
năng thay thế này trong chế độ đòi hỏi phải có sự xác nhận đồng ý của bạn. Nếu
bạn cho phép tính năng thay chỗ này hoặt động không có sự xác nhận đồng ý
qua suốt tài liệu, có thể nó sẽ thực hiện những thay thế không đúng. Đồng thời
bao giờ bạn cũng phải tiến hành cất giữ các kết quả công việc của mình trước
khi thực hiện một thao tác thay thế.Với hầu hết các chương trình, bạn có thể
tăng tính chính xác của thao tác thay thế bằng cách xác định chữ hoa và các
phương án toàn-bộ-từ. Nếu bạn ra lệnh cho chương trình thực hiện so sánh với
một mẫu chữ hoa trong chuỗi cần tìm, như Tree chẳng hạn, trong trường hợp chỉ
muốn thay thế khi tree đứng đầu một câu, thì chương trình chỉ tiến hành thay
những chuỗi nào phù hợp với các ký tự và, mẫu chữ hoa ( Tree thì được thay,
(như) ng không thay TREE hoặc tree).
8
Giả sử bạn muốn xoá từ very trong toàn bộ tài liệu của mình. Nếu tiến hành
thao tác thay thế này, thì trong từ every, đoạn bốn ký tự very ở đuôi cũng bị thay.
Nếu chọn phương án toàn-bộ-từ khi thay thế very, thì chương trình chỉ tiến hành
thay chuỗi ký tự nào là toàn bộ từ, chứ không phải một phần của từ.
+Go to: Đi tới
+Links: Liên kết, kết nối
Thiết lập sự ghép nối giữa hai tệp hoặc các khoản mục dữ liệu, sao cho một
thay đổi trong cái này sẽ được phản ảnh bằng một thay đổi trong cái kia. Một
liên kết lạnh đòi hỏi người sử dụng phải can thiệp và hành động, như phải mở cả
hai tệp và sử dụng một lệnh cập nhật để bảo đảm sự thay đổi đó xảy ra. Còn liên
kết nóng thì xảy ra một cách tự động.
+Object: đối tượng.
Trong liên kết và nhúng đối tượng ( OLE), đây là một tài liệu hoặc một
phần tài liệu đã được dán vào trong tài liệu khác bằng các lệnh Paste Link,
Paste Special, hoặc Emberd Object.
2.2. Một số áp dụng thanh công cụ Edit trong quản lý dự án.
2.2.1. Hiệu chỉnh danh sách các công việc
Ngay khi tạo danh sách công việc, có thể chia những công việc lớn thành
nhiều công việc con và sắp xếp lại. NSD có thể muốn sao chép, xoá hay di
chuyển các công việc trong dự án.
B1 Trong cột ID, chọn công việc muốn sao chép, xoá hay di chuyển
• Để chọn một hàng, kích vào số ID.
• Để chọn một số công việc liền kề nhau, đặt chuột vào công việc đầu, giữ
phím Shift và sau đó kéo chuột đến công việc cuối.
• Để chọn những công việc không liền kề nhau, đặt chuột vào một công
việc nào đó, sau đó giữ phím Ctrl và kích chuột vào các công việc cần thay đổi.
9
B2 Sao chép, di chuyển, hay xoá công việc.
• Để sao chép công việc, kích nút Copy. trên thanh công cụ hoặc có thể vào
menu Edit, chọn Copy Cell.
Để di chuyển công việc, kích nút Cut. trên thanh công cụ hoặc có thể vào
menu Edit, chọn Cut Cell.
Để xoá công việc, trong menu Edit, chọn Delete .
Trong menu, nhấp Gantt Chart, Trong trường Task Name, chọn nhiệm vụ
muốn xóa và trong menu Edit, nhấp Delete Task. (Muốn phục một nhiệm vụ
ngay sau khi xóa nó bằng cách nhấp Undo Delete).
B3 Để di chuyển những công việc đã lựa chọn, chọn nơi muốn di chuyển
tới.
B4 Kích nút Paste . Trên thanh công cụ hay trong menu Edit, chọn Paste.
10
Chú ý: Để thêm mới một công việc vào giữa những công việc đã tồn tại,
kích vào một số ID nào đó và nhấn phím INSERT. Cột ID của các công việc
phía sau sẽ tự động cập nhập lại sau khi thêm mới một công việc.
Chú ý: Để thêm mới một công việc vào giữa những công việc đã tồn tại,
kích vào một số ID nào đó và nhấn phím INSERT. Cột ID của các công việc
phía sau sẽ tự động cập nhập lại sau khi thêm mới một công việc.
2.2.2. Chia một công việc thành những phần nhỏ
Có thể chia nhỏ một công việc nếu thời gian cho công việc bị ngắt quãng.
Điều này rất có ích, ví dụ sẽ có thời gian tạm thời dừng công việc đang làm để
chuyển sang một công việc khác. Có thể chia một công việc thành nhiều phần
nếu cần thiết.
Cũng phải chú ý thêm rằng việc chia nhỏ 1 công việc thành nhiều phần
không giống như những công việc định kỳ đã được biết trong những bài trước.
B1 Trên menu View, chọn khung nhìn Gantt .
11
B2 Kích nút Split Task hay trong menu Edit chọn mục Split Task.
B3 Trên thanh ngang biểu diễn công việc, kích vào ngày muốn chia công
việc, sau đó kéo phần còn lại tới ngày muốn công việc lại bắt đầu tiếp tục
Chú ý Có thể ghép lại các phần bằng cách kéo các phần công việc chạm
vào nhau.
2.2.3. Tạo lập một quan hệ giữa các công việc,hoặc loại bỏ mối quan hệ giữa
các công việc.
a.Tạo lập mối quan hệ giữa các công việc
• Từ thực đơn VIEW, chọn Gantt Chart.
• Trong bảng Gantt, chọn hai nhiệm vụ hay nhiều hơn mà bạn muốn nối.
• Trong thực đơn Edit chọn LinkTask.
b. Loại bỏ một quan hệ giữa các công việc.
• Trong bảng Gantt, chọn các nhiệm vụ bạn muốn nối.
• Trong thực đơn Edit, chọn UnLinkTask.
2.2.4. Lấy ví dụ có sử dụng thanh công cụ edit.
Cho một dự án bao gồm các công việc a,b,c,d,e,f,g,h,I,k,l,m như bảng sau.
12
Công việc Ngày thực hiện Ngày bắt đầu
A 2 25/9/20008
B 5 29/9/2008
C 2 29/9/2008
D 4 6/10/2008
E 3 1/10/2008
F 1 10/10/2008
G 4 6/10/2008
H 3 13/10/2008
I 3 10/10/2008
K 2 10/10/2008
L 1 13/10/2008
M 1 14/10/2008
Các bước thực hiện công việc:
+ Trên menu View=>kích Gantt Chart.Nhập công việc vào cột Task
Name,nhập thời gian thực hiện vào Duration,nhập ngày bắt đầu start.Lúc đó
màn hình máy tính xuất hiện:
13
Như trên hình vẽ chúng ta thấy sau khi nhập xong số liệu máy tính đã vẽ
chu chúng ta biểu đồ Gantt.
+Sử dụng lệnh Cut: do trong quá trình nhập số liệu nhập sai số liệu ở dòng
cột nào đó ta cứ bôi đen chỗ sai và sử dụng lệnh Cut Cell.Giả sử như nhập sai
cột Duration từ a đến m thì bôi đên cột duration dùng lệnh cut cell và nhập lại
từ đầu.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét