Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Giao an hoa hoc 8 hoan chinh

-Các vật thể xung quanh ta được
chia thành 2 loại chính: vật thể tự
nhiên và vật thể nhân tạo.Hãy đọc
SGK mục I/7, thảo luận theo nhóm
để hoàn thành bảng sau:
-Nhận xét bài làm của các nhóm.
*Chú ý:
Không khí: vật thể tự nhiên gồm:
Oxi, Nitơ, Cacbonic,…
?Qua bảng trên theo em: “Chất có ở
đâu ?”
-Cá nhân tự đọc SGK.
-Học sinh thảo luận nhóm (4’)
-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm
còn lại nhận xét, bổ sung.
-Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có
vật thể nơi đó có chất hay chất có ở
khắp mọi nơi.
Hoạt động 3:Tìm hiểu tính chất của chất (13’)
-Thuyết trình: Mỗi chất có những
tính chất nhất đònh:
+Tính chất vật lý:  ví dụ: màu sắc,
mùi vò, trạng thái, tính tan, nhiệt độ
sôi, …
+Tính chất hóa học:  ví dụ: tính
cháy được, bò phân huỷ, …
-Ngày nay, khoa học đã biết Hàng
triệu chất khác nhau, nhưng để phân
biệt chất này với chất khác ta phải
dựa vào tính chất của chất. Vậy, làm
thế nào để biết được tính chất của
chất ?
-Trên khay thí nghiệm của mỗi nhóm
gồm: nhôm , cốc đựng muối ăn. Với
các dụng cụ có sẵn trong khay các
-Nghe – ghi nhớ và ghi vào vở.
-Thảo luận nhóm (5’) để tìm cách xác
đònh tính chất của chất.
Chất
Cách
thức tiến
hành
Tính chất của
chất
NHÔM -Quan
sát
-Cho vào
nước .
- Cân
-Chất rắn,
màu trắng
bạc
-Không tan
trong nước
-m = ?
1.MỖI
CHẤT CÓ
NHỮNG
TÍNH
CHẤT
NHẤT
ĐỊNH.
a. Tính chất
vật lý:
+ Trạng thái,
màu sắc,
mùi vò.
+ Tính tan
trong nước.
+ Nhiệt độ
sôi, nhiệt độ
Giáo án hóa học 8

S
T
Tên
vật
Vật thể Chất
cấu tạo
Tự
nhiên
Nhân
tạo
1
Cây
mía
2 Sách
3
Bàn
ghế
4
Sông
suối
5
Bút
bi
S
T
Tên
vật
Vật thể Chất cấu
tạo vật thể
Tự
nhiê
n
Nhâ
n tạo
1
Cây
mía
X
Đường,nướ
cxenlulo
2 Sách X Xenlulo
3
Bàn
ghế
X Xenlulo
4
Sông
suối
X Nước, …
5
Bút
bi
X
Chất dẻo,
sắt, …
… …
nhóm hãy thảo luận , tự tiến hành 1
số thí nghiệm cần thiết để biết được
tính chất của các chất trên.
-Hướng dẫn:
+muốn biết muối ăn, nhôm có màu
gì, ta phải làm như thế nào ?
+muốn biết muối ăn và nhôm có tan
trong nước không, theo em ta phải
làm gì ?
+ ghi kết quả vào bảng sau:
Chất Cách thức
tiến hành
Tính chất
của chất
Nhôm
Muối
-Vậy bằng cách nào người ta có thể
xác đònh được tính chất của chất ?
-Giải thích cho HS cách dùng dụng
cụ đo.
-Thuyết trình:
+Để biết được tính chất vật lý: chúng
ta có thể quan sát, dùng dụng cụ đo
hay làm thí nghiệm.
+Để biết được tính chất hóa học của
chất thì phải làm thí nghiệm.
cho vào
cốc nước
có vạch
để đo V.
-V = ?
Khối lượng
riêng:
V
m
D
=
= ?
Muối
-Quan
sát
-Cho vào
nước
-Đốt
-Chất rắn,
màu trắng
-Tan trong
nước
-Không cháy
được
-Người ta thường dùng các cách sau:
+Quan sát.
+Dùng dụng cụ đo.
+Làm thí nghiệm.
nóng chảy.
+ Tính dẫn
diện, dẫn
nhiệt.
+ Khối
lượng riêng
b. Tính chất
hóa học:khả
năng biến
đổi chất này
thành chất
khác.
VD: khả
năng bò phân
hủy, tính
cháy được, …
Cách xác
đònh tính
chất của
chất:
+Quan sát
+Dùng dụng
cụ đo.
+Làm thí
nghiệm.

Hoạt động 4: Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ? (11’)
? Tại sao chúng phải tìm hiểu tính
chất của chất và việc biết tính chất
của chất có ích lợi gì.
Để trả lời câu hỏi trên chúng ta
cùng làm thí nghiệm sau:
Trong khay thí nghiệm có 2 lọ đựng
chất lỏng trong suốt không màu là:
nước và cồn (không có nhãn). Các
em hãy tiến hành thí nghiệm để phân
biệt 2 chất trên ?
Gợi ý: Để phân biệt được cồn và
nước ta phải dựa vào tính chất khác
nhau của chúng. Đó là những tính
chất nào ?
-Hướng dẫn HS đốt cồn và nước: lấy
-Kiểm tra dụng cụ và hóa chất trong
khay thí nghiệm.
-Hoạt động theo nhóm (3’)
Để phân biệt được cồn và nước ta
phải dựa vào tính chất khác nhau của
chúng là: cồn cháy được còn nước
không cháy được.
Vậy muốn muốn phân biệt được cồn
và nước ta phải làm như sau:
Lấy 1 -2 giọt nước và cồn cho vào lỗ
nhỏ của đế sứ. Dùng que đóm
2.VIỆC
HIỂU BIẾT
TÍNH
CHẤT
CỦA
CHẤT CÓ
LI ÍCH
GÌ ?
- Giúp phân
biệt chất này
với chất
khác, tức
nhận biết
được chất.
Giáo án hóa học 8

1 -2 giọt nước và cồn cho vào lỗ nhỏ
của đế sứ. Dùng que đóm châm
lửa đốt.
Theo em tại sao chúng ta phải biết
tính chất của chất ?
-Biết tính chất của chất còn giúp ta
biết sử dụng chất và biết ứng dụng
chất thích hợp trong đời sống sản
xuất.
-Kể 1 số câu chuyện nói lên tác hại
của việc sử dụng chất không đúng do
không hiểu biết tính chất của chất
như khí độc CO
2
, axít H
2
SO
4
, …
-Yêu cầu HS nhắc lại trọng tâm của
bài học và làm bài tập 4 SGK/ 11
châm lửa đốt.
Phần chất lỏng cháy d8ược là cồn,
còn phần không cháy dược là nước.
-Chúng ta phải biết tính chất của chất
để phân biệt được chất này với chất
khác.
-Nhớ lại nội dung bài học, trả lời câu
hỏi của giáo viên.
-Biết sử
dụng các
chất.
-Biết ứng
dụng chất
thích hợp.
D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)
-Học bài.
-Đọc phần III bài 2 SGK / 9,10 .
-Làm bài tập 1,2,3,5,6 SGK/ 11
E.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:







Giáo án hóa học 8

Tuần: 2 Ngày soạn:
Tiết: 3 Ngày dạy:
Bài 2 : CHẤT (Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh biết:
-Khái niệm: chất tinh khiết và hỗn hợp. Thông qua các thí nghiệm học sinh biết được:
Chất tinh khiết có những tính chất nhất đònh còn hỗn hợp thì không có tính chất nhất đònh.
-Nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết .
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh:
-Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý (gạn, lắng, lọc,
làm bay hơi, … )
-Kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ.
-Sử dụng ngôn ngữ hóa học chính xác: Chất, Chất tinh khiết, Hỗn hợp.
-Tiếp tục làm quen với 1 số dụng cụ thí nghiệm và rèn luyện 1 số thao tác thí nghiệm
đơn giản.
B.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên :
Hóa chất Dụng cụ
-Nước cất. -Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên.
-Nước tự nhiên. -Đèn cồn, kiềng đun, ống hút, kẹp gỗ
( nước ao, nước khoáng ) -Cốc và đũa thuỷ tinh
-Muối ăn. -Nhiệt kế, 3 tấm kính mỏng.
2. Học sinh:
-Đọc SGK / 9,10
-Làm bài tập: 1,2,3,5,6 SGK/11
C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
-Kiểm tra vở bài tập của HS.
?Theo em, làm thế nào biết được
tính chất của chất .
? Việc hiểu biết tính chất của chất có
lợi ích gì.
-HS để vở bài tập trên bàn học.
- 2 HS trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất tinh khiết (15’)
-Hướng dẫn HS quan sát chai nước
khoáng, mẫu nước cất và nước ao.
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
b
1
:Dùng tấm kính: nhỏ nước lên trên
kính:
+Tấm kính 1:1-2 giọt nước cất.
-Quan sát: nước khoáng, nước cất,
nước ao đều là chất lỏng không màu.
-Các nhóm làm thí nghiệm  ghi lại
kết quả vào giấy nháp:
III. CHẤT
TINH
KHIẾT
1.CHẤT
TINH
KHIẾT VÀ
Giáo án hóa học 8

+Tấm kính 2: 1-2 giọt nước ao.
+Tấm kính 3 : 1-2giọt nước khoáng.
b
2
: Đặt các tấm kính trên ngọn lửa
đèn cồn để nước bay hơi .
-Hướng dẫn các nhóm quan sát các
tấm kính và ghi lại hiện tượng.
Từ kết quả thí nghiệm trên, các
em có nhận xét gì về thành phần của
nước cất, nước khoáng, nước ao?
-Thông báo:
+Nước cất: không có lẫn chất khác
gọi là chất tinh khiết.
+Nước khoáng, nước ao có lẫn 1 số
chất khác gọi là hỗn hợp.
?Theo em, chất tinh khiết và hỗn hợp
có thành phần như thế nào.
?Nước sông, nước biển, … là chất tinh
khiết hay hỗn hợp.
-Nước sông, nước biển,… là hỗn hợp
nhưng đều có thành phần chung là
nước. Muốn tách được nước ra khỏi
nước tự nhiên  Dùng đến phương
pháp chưng cất. Nước thu được sau
khi chưng cất gọi là nước cất.Giới
thiệu bộ thí nghiệm chưng cất nước
tự nhiên.
-Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ
sôi, khối lượng riêng của nước cất,
nước khoáng, …
-Yêu cầu HS rút ra nhận xét: sự khác
nhau về tính chất của chất tinh khiết
và hỗn hợp.
?Tại sao nước khoáng không được sử
dụng để pha chế thuốc tiêm hay sử
dụng trong phòng thí nghiệm.
? Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ về chất
tinh khiết và hỗn hợp.
+Tấm kính 1: không có vết cặn.
+Tấm kính 2: có vết cặn.
+Tấm kính 3: có vết mờ.
Nhận xét:
-Nước cất: không có lẫn chất khác.
-Nước khoáng, nước ao có lẫn 1 số
chất tan.
*Kết luận:
-Hỗn hợp: gồm nhiều chất trộn lẫn
với nhau .
-Chất tinh khiết: không lẫn với chất
khác .
-Đều là hỗn hợp.
-HS liên hệ thực tế để hiểu rõ hơn về
phương pháp chưng cất: đun nước sôi,

Nhận xét:
-Chất tinh khiết: có những tính chất
(vật lý, hóa học) nhất đònh.
-Hỗn hợp: có tính chất thay đổi (phụ
thuộc vào thành phần của hỗn hợp)
- Vì: nước khoáng là hỗn hợp (có lẫn
1 số chất khác)  Kết quả không
chính xác.
-Làm việc theo nhóm nhỏ(2 HS)
HỖN HP.
-Hỗn hợp:
gồm nhiều
chất trộn lẫn
với nhau, có
tính chất
thay đổi.
-Chất tinh
khiết: là chất
không lẫn
chất khác,
có tính chất
vật lý và
tính chất hóa
học nhất
đònh.
Hoạt động 3:Tách chất ra khỏi hỗn hợp (18’)
Giáo án hóa học 8

Trong thành phần cốc nước muối
gồm: muối ăn và nước. Muốn tách
riêng được muối ăn ra khỏi nước
muối ta phải làm thế nào?
-Như vậy, để tách được muối ăn ra
khỏi nước muối, ta phải dựa vào sự
khác nhau về tính chất vật lý của
nước và muối ăn.
(t
o
s nước
=100
0
C,t
o
s muối ăn
=1450
0
C)
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm sau:
Tách đường ra khỏi hỗn hợp gồm
đường và cát.
Câu hỏi gợi ý:
?Đường và cát có tính chất vật lý nào
khác nhau.
?Nêu cách tách đường ra khỏi hỗn
hợp trên.
? Yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày cách làm của nhóm.
-Nhận xét, đánh giá và chấm điểm.
?Theo em để tách riêng 1 chất ra
khỏi hỗn hợp cần dựa vào nguyên
tắc nào.
-Ngoài ra, chúng ta còn có thể dựa
vào tính chất hóa học để tách riêng
các chất ra khỏi hỗn hợp.
-Thảo luận theo nhóm ( 3’)  Ghi kết
quả vào giấy nháp.
-Nếu cách làm:
+Đun nóng nước muối  Nước bay
hơi.
+Muối ăn kết tinh.
-Đường tan trong nước còn cát không
tan được trong nước.
-Thảo luận nhóm  Tiến hành thí
nghiệm:
b
1
:Cho hỗn hợp vào nước  Khuấy
đều Đường tan hết.
b
2
:Dùng giấy lọc để lọc bỏ phần cát
không tan Còn lại hỗn hợp nước
đường.
b
3
:Đun sôi nước đường, để nước bay
hơi  Thu được đường tinh khiết.
-Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn
hợp, ta có thể dựa vào sự khác nhau
về tính chất vật lý.
2. TÁCH
CHẤT RA
KHỎI HỖN
HP
Dựa vào sự
khác nhau
về tính chất
vật lý có thể
tách 1 chất
ra khỏi hỗn
hợp.
Hoạt động 4: Củng cố ( 5’)
?Chất tinh khiết và hỗn hợp có
thành phần và tính chất khác nhau
như thế nào.
?Nêu nguyên tác để tách riêng 1
chất ra khỏi hỗn hợp.
- 3 –4 HS trả lời.
D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (2’)
-Học bài.
-Làm bài tập 7,8 SGK/11
-Đọc bài 3 SGK / 12,13 và bảng phụ lục 1 ( SGK/154,155)
-Chuẩn bò mỗi nhóm: + 2 chậu nước sạch.
Giáo án hóa học 8

+ Hỗn hợp muối ăn và cát.
E.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:



Tuần: 2 Ngày soạn:
Tiết : 4 Ngày dạy:
Bài 3 : BÀI THỰC HÀNH 1
TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT
TÁCH CHẤT TỪ HỖN HP
A. MỤC TIÊU
Học sinh biết:
-Làm quen và sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
-Nắm được nội qui và 1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
-Thực hành, so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất Thấy được sự khác nhau về nhiệt độ
nóng chảy của 1 số chất.
-Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
B.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên :
-1 số dụng cụ thí nghiệm để HS làm quen.
-Tranh:1 số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
Hóa chất Dụng cụ
-Bột lưu huỳnh. -2 nhiệt kế, 2 cốc thuỷ tinh chòu nhiệt.
-Parafin. -3 ống nghiệm, 2 kẹp gỗ.
-Phễu và đũa thuỷ tinh.
-Đèn cồn và giấy lọc.
2. Học sinh:
-Đọc bảng phụ lục 1 ( SGK/154,155) .
-Mỗi nhóm: + 2 chậu nước sạch.
+ Hỗn hợp muối ăn và cát.
-Kẻ BẢN TƯỜNG TRÌNH vào vở:
STT Tên thí nghiệm Hóa chất Hiện tượng Kết quả thí nghiệm
01
02
C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bò của HS (2’)
-Kiểm tra dụng cụ và hóa chất thí nghiệm. -Sắp xếp dụng cụ và hóa chất thí nghiệm lên
bàn.
Hoạt động 2: Hướng dẫn 1 số qui tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ hóa chất trong
phòng thí nghiệm (10’)
Giáo án hóa học 8

-Nêu mục tiêu của bài thực hành.
-Nêu các bước làm trong bài thực hành:
b
1
:GV hướng dẫn thí nghiệm.
b
2
:HS tiến hành thí nghiệm.
b
3
:HS báo cáo kết quả thí nghiệm và làm
tường trình.
b
4
:HS làm vệ sinh.
-Giới thiệu 1 số dụng cụ đơn giản trong
phòng thí nghiệm.
-Yêu cầu HS đọc SGK/154 Rút ra nhận
xét về cách sử dụng háo chất trong phòng
thí nghiệm.
-Nghe và ghi vào vở:
* Các bước làm trong bài thực hành:
b
1
:GV hướng dẫn thí nghiệm.
b
2
:HS tiến hành thí nghiệm.
b
3
:HS báo cáo kết quả thí nghiệm và làm tường
trình.
b
4
:HS làm vệ sinh.
-Đọc SGK Nắm được các qui tắc an toàn
trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng các
hóa chất.
Hoạt động 3:Tiến hành thí nghiệm (20’)
-Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 SGK/12.
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, quan sát
hiện tượng để trả lời các câu hỏi sau:
?Parafin nóng chảy khi nào, nhiệt độ nóng
chảy của parafin là bao nhiêu.
?Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy
chưa.
?So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin
và lưu huỳnh .
-Qua thí nghiệm em có nhận xét gì về
nhiệt độ nóng chảy của các chất?
-Yêu cầu HS: Đọc thí nghiệm 2 SGK/13
Làm thí nghiệm Trả lời các câu hỏi
sau:
?Dung dòch trước khi lọc và sau khi lọc có
hiện tượng gì.
?Chất nào còn lại trên giấy lọc.
?Khi làm bay hơi hết nước thu được chất
gì.
* Nhắc nhở HS:
-Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống nghiệm
tính từ miệng ống nghiệm.
-Đun nóng dung dòch đựng nước lọc: lúc
đầu hơ dọc ống nghiệm đẻ ống nghiệm
nóng đều, sau đó tập trung đun ở đáy cốc,
vừa đun vừa lắc nhẹ; Hướng miệng ống
nghiệm về phía không có người.
-HS đọc thí nghiệm 1 ghi nhớ cách làm.
-Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm nhỏ,quan
sát và ghi lại hiện tượng vào giấy nháp.
-Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Nhiệt độ nóng chảy của parafin là: 42
0
C.
+ Ở t
0
= 100
0
C nước sôi, lưu huỳnh chưa nóng
chảy.
+ Nhiệt độ nóng chảy của S = 113
0
C lớn hơn
nhiệt độ nóng chảy của parafin.
Nhận xét: Các chất khác nhau có nhiệt độ
nóng cảy khác nhau.
-Hoạt động theo nhóm: ( 5’)
+Dung dòch trước khi lọc bò vẩn đục còn sau khi
lọctrong suốt.
+ Chất nào còn lại trên giấy lọc là cát.
+ Khi làm bay hơi hết nước thu được: muối ăn
tinh khiết.
Hoạt động 4: Làm bản tường trình ( 10’)
Giáo án hóa học 8

-Hướng dẫn HS làm bản tường trình
theo mẫu ( đã kẻ sẵn )
-Yêu cầu HS rửa dụng cụ thí nghiệm
và dọn vệ sinh lớp học.
-Cá nhân nhớ lại thí nghiệm tự hoàn thành bản tường
trình vào vở.
D.HƯỚNG DẪN HS HỌC TẬP Ở NHÀ: (1’)
-Xem lại kiến thức vật lý 7, bài 18, Mục: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử.
-Đọc bài 4 SGK / 14,15
E.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:











Giáo án hóa học 8

Tuần: 3 Ngày soạn:….….….….…
Tiết: 5 Ngày dạy:
Bài 4 : NGUYÊN TỬ
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh biết:
-Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và tạo ra mọi chất . Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm. Electron, kí hiệu là
e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-).
-Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron. Proton (P) có điện tích ghi bằng dấu (+) còn
nơtron không mang điện tích.
-Trong 1 nguyên tử: số proton = số electron. Electron luôn chuyển động và sắp xếp thành lớp,
nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết.
2.Kó năng:
Rèn cho học sinh:
-Kó năng quan sát và tư duy.
-Kó năng hoạt động theo nhóm.
3.Thái độ:
Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập bộ môn.
B.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên :
Sơ đồ nguyên tử của: H
2
, O
2
, Mg, He, N
2
, Ne, Si , Ca, …
2. Học sinh:
-Xem lại kiến thức vật lý 7, bài 18, Mục: Sơ lược về cấu tạo nguyên tử.
-Đọc bài 4 SGK / 14,15 .
C.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử là gì ? (10’)
-“Các chất đều được tạo nên từ
những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa
về điện gọi là nguyên tử”.
Vậy nguyên tử là gì ?
-Có hàng triệu chất khác nhau,
nhưng chỉ có trên 100 loại nguyên
tử với kích thước rất nhỏ bé…
-“Nguyên tử gồm hạt nhân mang
điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay
nhiều electron mang điện tích âm”.
-Minh họa: Sơ đồ nguyên tử He
-Thông báo đặc điểm của hạt
electron.
?Vậy hạt nhân có cấu tạo như thế
-Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ,
trung hòa về điện.
-Nghe và ghi vào vở:
*Nguyên tử gồm:
+1 hạt nhân mang điện tích dương.
+Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang
điện tích âm.
*Electron:
+Kí hiệu: e
+Điện tích:-1
+Khối lượng:9,1095.10
-28
g
1.NGUYÊN
TỬ LÀ GÌ ?
Nguyên tử là
những hạt vô
cùng nhỏ, trung
hòa về điện.
Nguyên tử
gồm:
+1 hạt nhân
mang điện tích
dương.
+Vỏ tạo bởi 1
hay nhiều
electron mang
Giáo án hóa học 8

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét