Chọn thông số của dữ liệu đích (Destination)
File type: (Kiểu dữ liệu đích): Chọn MetaStock khi convert dữ liệu.
Folder : Thư mục chứa các file dữ liệu của MetaStock. Tương tự như phần
trên.
File name: Bạn để trống (không cần khai báo gì cả).
5
Chọn thông số trong tab Destination gồm:
If file exists: Chọn lựa các cách cập nhật nếu file dữ liệu đã được tạo trước
đó. Chọn “Append data to end of file” nếu bạn muốn dữ liệu từ file nguồn được
nối tiếp vào cuối file đích. Chọn “Replace matching dates” nếu muốn thay thế
các dữ liệu cùng ngày từ file nguồn vào file đích. Chọn “Replace existing file” nếu
muốn thay thế toàn bộ dữ liệu file đích bằng file nguồn.
Include Open & Open Interest: Nếu chọn, dữ liệu được convert sẽ bao gồm
6
cả 2 fields Open và OI.
7
Create new files: Nếu chọn mục này, khi convert dữ liệu có phát sinh mã chứng
khoán mới thì file đích tương ứng sẽ được tạo ra trong Destination Folder.
Traverse Destination folders: Đánh dấu chọn mục này nếu bạn muốn dữ liệu
được convert lưu trữ ở các thư mục con khác nhau trong một thư mục chính. Ví dụ: Nếu
bạn đánh dấu check vào mục chọn này và nhập nội dung ô Folder là C:MetaStock thì các
chứng khoán có ký tự đầu là A sẽ được lưu trữ ở thư mục con C:MetaStockA,
ký tự đầu là B được lưu ở C:MetaStockB, … Bạn nên bỏ chọn mục này để tất cả
chứng khoán được lưu trữ ở chung 1 thư mục được chỉ định. Ví dụ: Các chứng
khoán sàn Sài gòn sẽ được lưu ở thư mục HoSTC thay vì HoSTCA, HoSTCB, …
Fields to out put: Chọn/Không chọn mục nào thì khi convert dữ liệu sẽ có/hay
không có trường (field) dữ liệu tương ứng.
Sau khi convert xong, MetaStock sẽ đưa ra bảng thông báo kết quả Conversion
Report
.
8
Dấu X màu đỏ biểu thị các records bị lỗi (ví dụ:
High)
Trường hợp muốn convert ngược dữ liệu từ MetaStock ra Excel hoặc ASCII Text để
chia xẻ cho mọi người thì bạn cho Source File type là MetaStock và Destination File type là
Excel hoặc ASCII Text.
II/. Hướng dẫn sử dụng các công cụ cơ bản nhất
2.1. Mở biểu đồ (chart)
Khởi động MetaStock
Chọn File -> Open (biêu tương hinh quyên sô co mui tên mơ ra).
Bấm chuột vào 1 mã CP mà bạn muốn mở, ví dụ là ACB.
9
Hộp thoại Open sẽ xuất hiện, trong mục Look in bạn chỉ đường dẫn đến thư mục
chứa dữ liệu (Ví dụ ở đây là thư mục Data mà bạn đã cập nhật từ phần trên – Lấy
dữ liệuqua )
2.2.Mở /Chuyển biểu đồ khác : 4 cách
1.Chọn File -> Change Security ->Choose
2.Giữ phím Alt + cuộn chuột giữa
3.Giữ phím Alt + mũi trên Trái , Phải
4.Chọn nút Change Security Buttons, và các nút mũi tên trái,
phải ở góc phải dưới của màn hình làm việc
10
2.3. Làm việc với biểu đồ (chart):
2.3.1. Các lệnh cơ bản:
Các lệnh cơ bản khi làm việc với biểu đồ gồm:
New: Tạo mới
biểu đồ Open:
mở biểu đồ
Close : đóng
biểu đồ Save:
ghi lại biểu
Để thực hiện các chức năng nêu trên, bạn có thể chọn các nút lệnh trên
Toolbars. (khi rê chuột vào biểu tượng bất kỳ sẽ xuất hiện nội dung chức năng của
nút lệnh).
11
Hoặc bạn có thể tìm chúng trong menu File sau khi khởi động MetaStock (như
hình
sau).
Tạo mới biểu đồ : File -> New-> Chart
Kiểu biểu đồ mà bạn tạo mới theo mặc định của MetaStock luôn là
Smart Charts.
12
Mở một biểu đồ có sẵn: File -> Open
Với lệnh Open, bạn có thể mở 1 biểu đồ đã có, một mẫu Chart, Smart Charts
hoặc Layout.
Khi chọn chức năng New hoặc Open một biểu đồ, có 02 tham số tùy chọn trong
phần Option của hộp thoại cần lưu ý là : Load Options và Open With Template.
Load Options: Là hộp thoại tùy biến cho phép bạn chọn thời điểm sử dụng
số liệu vẽ biểu đồ phân tích.
Load [ ] Periords: khai báo số kỳ dữ liệu được tải vào chart; Display [ ]
periords: Số kỳ được hiển thị trên chart. MetaStock cho phép sử dụng tối đa là
65.500 kỳ (kỳ ở đây có thể là ngày, tuần, hoặc tháng, … tính từ kỳ cuối cùng trở
về trước). Nếu bạn chọn mục này thì mỗi lần mở biểu đồ MetaStock sẽ tự động
cập nhật dữ liệu mới nhất theo số kỳ mà bạn đã thiết lập.
13
Ngược lại, nếu bạn muốn khai báo lại số kỳ theo từng lần mở chart thì bạn
chọn Prompt for dates when chart is opened. Với sự lựa chọn này, mỗi khi mở
chart sẽ xuất hiện hộp thoại sau đây để bạn chỉ định kỳ phân tích.
Bạn có thể chọn kỳ phân tích trong khoảng thời gian tùy ý bằng cách nhập
ngày cụ thể vào trong ô First date và Last date.
Open With Template: Tùy chọn này sẽ giúp bạn sử dụng ngay các mẫu
biểu đồ do MetaStock (hoặc bên thứ 3 cung cấp sẵn) hoặc sử dụng những mẫu
biểu đồ do bạn tự làm
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét