LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tìm hiểu về sự phát triển của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc và những tác động của nó đối với các nước trên thế giới": http://123doc.vn/document/1036692-tim-hieu-ve-su-phat-trien-cua-ngan-hang-nhan-dan-trung-quoc-va-nhung-tac-dong-cua-no-doi-voi-cac-nuoc-tren-the-gioi.htm
5
8.1 Chính sách tỷ giá hối đoái của Trung Quốc và ảnh hưởng của nó đến cán
cân thương mại của Trung Quốc với Mỹ, EU và Nhật Bản 63
8.2 Sức ép của các nước đối với việc nâng giá đồng nhân dân tệ và phản ứng
của Trung Quốc 68
8.2.1 Sức ép của các nước đối với việc nâng giá đồng nhân dân tệ 68
8.2.1.1 Sức ép từ phía Mỹ 68
8.2.1.2 Sức ép của các t
ổ chức và quốc gia khác 70
8.2.2 Phản ứng của Trung Quốc 71
CHƯƠNG XI:TÁC ĐỘNG CỦA NÂNG GIÁ ĐỒNG NHÂN DÂN TỆ ĐỐI
VỚI VIỆT NAM 73
9.1Về lĩnh vực xuất khẩu 73
9.2 Về lĩnh vực nhập khẩu: 73
9.3 Về đầu tư 74
9.4 Áp lực đối với lạm phát ở Việt Nam 75
9.5 Đánh giá v
ề tác động của tăng giá nhân dân tệ đối với nền kinh tế Việt
Nam 75
KẾT LUẬN 77
CÁC PHỤ LỤC ………………
……………………………………………………………….79
Tài liệu tham khảo 82
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái
6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
ABC: Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (Agriculture Bank of
China)
ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asia Development Bank)
AMC: Công ty xử lý nợ và khai thác tài sản (Asset Management
Company)
BIS: Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (Bank for International
Settlement)
BOC: Ngân hàng Trung Quốc ( Bank of China)
BTA: Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ
BEPS Hệ thống thanh toán điện tử theo lô
CAR: Hệ số đủ vốn (Capital Adequacy Ratio)
CNAPS Hệ thống thanh toán quốc gia tiên tiến của Trung Quốc
CSTT :Cơ sở thông tin
CEPA Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện(Comprehensive Economic
Partnership Agreement)
CUP Công ty chuyển mạch thẻ quốc gia(China UnionPay)
CNAPS Hệ thống thanh toán quốc gia tiên tiến của Trung Quốc
(Co-Processing Node Architecture for Parallel Systems)
CIS Tổ chức liên minh các quốc gia được thành lậpCommonwealth of
Independent States
CBRC: Ủy ban giám sát hoạt động ngân hàng Trung Quốc
(China Banking Regulatory Commision)
CCB: Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc ( China Construction
Bank)
CCTT Cán cân thanh toán
CCTMCán cân thương mại
CEIM: Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
CCP: Đảng Cộng Sản Trung Quốc (China Communist Party)
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái
7
DNNN hay SOE: Doanh nghiệp nhà nước
DTBBDự trữ bắt buộc
FDI: Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign Direct Investment)
FDIEs: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
FED: Quỹ dự trữ liên bang hay Ngân hàng Trung ương Mỹ
FETP: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
FPI: Đầu tư gián tiếp từ nước ngoài (Foreign Porfolio
Investment)
GDP: Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product)
HTXTD: Hợp tác xã tín dụng hay quỹ tín dụng nhân dân
HVPS Hệ thống thanh toán giá trị cao
ICBC: Ngân hàng Công thương Trung Quốc (Industrial and
Commercial Bank of China)
IMF: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)
LHCTrung tâm thanh toán bù trừ địa phương
NHTM TQ Ngân hàng thương mại Trung Quốc
NHTƯNgân hàng trung ương
NDT Nhân dân tệ
NHTM QDNgân hàng thương mại quốc doanh
OMO Nghiệp vụ Thị trường mở (Open Market Operations)
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức(Official Development
Assistance)
SWIFT Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn thế
giới.(Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication)
SDR. Quyền rút vốn đặc biệt(Special Drawing Rights)
RMB RENMINBI (đơn vị tiền tệ của Trung Hoa, Nhân Dân Tệ)
TCTD Tổ chức tín dụng
WTO Tổ chức thương mại thế giới(Worrld Trade Organnization).
WB Ngân hàng thế giới (world bank )
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái
8
Danh sách các bảng
Bảng Số trang
Bảng 8.1: Cán cân thương mại của Mỹ với Trung
Quốc từ năm 2001-2010
Bảng 8. 2: Cán cân thương mại của EU với Trung
Quốc từ năm
2006-2010
Bảng 8.3 : Cán cân thương mại của Nhật Bản với
Trung Quốc từ năm 2005-2009
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái
9
Danh sách các hình, sơ đồ, biểu đồ
hình
Số trang
Hình 1.1 Trụ sở chính của Ngân hàng Trung Quốc
Hình 1.2 Ngân hàng trung ương Trung Quốc
Hình 8.1 Biểu đồ tỷ giá ngoại tệ của Trung Quốc / Hoa
Kỳ
Hình 8.2 : Biểu đồ Tỷ giá hối đoái giữa Nhân dân tệ với
đô la Mỹ tháng 1 và 2/2010
Hình 8.3 : Biểu đồ Thặng dư thương mại của Trung
Quốc với Mỹ từ năm 1985-2010
Hình 8.4 : Biểu đồ Cán cân thương mại của EU với
Trung Quốc từ năm 2006 – 2010
Hình 8.5 : Biểu đồ Cán cân thương mại của Nhật Bản
với Trung Quốc từ năm 2005 – 2009
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái
10
Lời tựa
Người Trung Quốc đã làm được những điều khiến cả thế giới phải thán phục.
Sau hơn 30 năm cải cách mở cửa, từ một nước lạc hậu Trung Quốc đã trở
thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, vượt qua cả Nhật Bản, với nhiều dự
đoán cho rằng sẽ vượt Mỹ trong thời gian không xa. Trung Quốc hiện là nhà
xuất khẩu lớn nhất thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới và đang nắm giữ
lượng dự trữ ngoại tệ cũng lớn nhất thế giới. Đồng Nhân dân tệ của Trung
Quốc còn được kỳ vọng sớm trở thành một đồng tiền quốc tế.
Ở Việt Nam cho tới nay đã có nhiều nghiên cứu về Trung Quốc trên nhiều
khía cạnh và lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu sâu nào
về khu vực ngân hàng, một khu vực được coi là huyết mạch của nền kinh tế.
Luận văn: “Tìm hiểu về sự phát triển của Ngân hàng Nhân dân Trung
Quốc và những tác động của nó đối với các nước trên thế giới ” Đây là
một công trình nghiên cứu nghiêm túc và công phu, mô tả một cách toàn diện
hệ thống ngân hàng Trung Quốc, kể từ thời phong kiến sơ khai trải qua chặng
đường dài phát triển với nhiều cải cách sâu rộng để giờ đây có thể sánh
ngang với hệ thống ngân hàng của những nước tiên tiến trên thế giới.
Cùng với lịch sử hình thành và phát triển của khu vực ngân hàng thương mại,
luận văn cũng dành phần đáng kể đi sâu phân tích những thay đổi trong quá
trình điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối của
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc, để từ đó giúp độc giả thấy được tại sao nó
lại trở thành một ngân hàng trung ương mạnh mà mỗi động thái của nó hiện
nay làm cả thế giới phải dõi theo.
Luận văn không chỉ nói về hệ thống ngân hàng Trung Quốc với những điểm
mạnh và điểm yếu được lý giải một cách sâu sắc mà đi cùng với nó là những
tác động của đối với các nước trên thế giới trong đó có Việt nam
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái
11
Lời giới thiệu
Sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 2008 - 2009, Trung Quốc bắt đầu
được xem là một trụ cột quan trọng của nền kinh tế toàn cầu, thậm chí còn
được coi là người chèo lái chính cho sự thay đổi kinh tế, xã hội và môi trường
toàn cầu, điều mà mới chỉ 10 năm trước đây là khó hình dung.
Sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng trong ba thập kỷ qua đã đưa Trung Quốc
từ một nước có nền kinh tế lạc hậu lên đứng thứ hai trên thế giới về qui mô
tổng sản phẩm quốc nội, chỉ đứng sau Mỹ và vượt trên cả Nhật Bản. Trung
Quốc hiện đang là nước xuất khẩu đứng đầu thế giới đồng thời là nước có dự
trữ ngoại tệ lớn nhất thế giới. Đồng Nhân dân tệ được nhiều nhận định cho
rằng sẽ trở thành đồng tiền quốc tế vào năm 2020.
Khi Trung Quốc ngày càng đóng vai trò lớn hơn trong nền kinh tế thế giới,
lĩnh vực tài chính - ngân hàng Trung Quốc cũng thu hút sự chú ý nhiều hơn.
Hệ thống ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế Trung
Quốc, vì nó thu hút gần như toàn bộ tiền tiết kiệm của hộ gia đình và cung cấp
đến 95% vốn cho khu vực doanh nghiệp. Tiền gửi tiết kiệm ở hệ thống ngân
hàng Trung Quốc là rất lớn, chiếm đến 160% GDP.
Khu vực ngân hàng cũng là một khu vực tăng trưởng vào loại nhanh nhất ở
Trung Quốc, đạt tốc độ tăng trung bình 19% trong suốt hai thập kỷ qua. Tính
đến cuối năm 2008, tổng tài sản của toàn hệ thống là 62,3 ngàn tỷ Nhân dân
tệ, hơn gấp hai lần GDP của nước này. Đến nay, về mặt quy mô và phạm vi
hoạt động, ngành ngân hàng Trung Quốc có thể sánh ngang với các nền kinh
tế công nghiệp hóa hàng đầu. Tuy nhiên, ngành ngân hàng Trung Quốc vẫn
được coi là đang ở giai đoạn đầu phát triển khi nguồn thu nhập chủ yếu của
các ngân hàng thương mại vẫn từ hoạt động tín dụng, chiếm trên 85%.
Luận văn này nhằm mục đích nghiên cứu một cách hệ thống khu vực ngân
hàng Trung Quốc và được chia thành ba phần với 9 chương có kết cấu như
sau. Phần I giới thiệu tổng quan hệ thống ngân hàng Trung Quốc bao gồm cả
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái
12
lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng Trung Quốc với trọng
tâm đặt vào việc phân tích những cải cách mà ngành ngân hàng Trung Quốc
đã trải qua cho đến ngày nay. Phần II nghiên cứu kinh nghiệm điều hành
chính sách tiền tệ, kể cả chính sách quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá hối
đoái. Phần III là đánh giá vị thế của Trung Quốc ngày nay trong hệ thống tài
chính - ngân hàng thế giới thông qua những phân tích về xu thế quốc tế hóa
của đồng Nhân dân tệ và những biện pháp đối phó với cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu vừa qua của Trung Quốc. Phần IV phản ánh về sức ép nâng giá
đồng Nhân Dân Tệ. Qua đó cho thấy sự tác động mạnh mẽ đối với các nước
trên thế giới , trong đó có Việt nam .Phần Phụ lục cung cấp những số liệu cập
nhật nhất về kinh tế vĩ mô và hệ thống ngân hàng Trung Quốc. Em hy vọng
rằng luận văn “Tìm hiểu về sự phát triển của Ngân hàng Nhân dân
Trung Quốcvà những tác động của nó đối với các nước trên thế giới
” sẽ cung cấp cho bạn đọc những phân tích, đánh giá hữu ích
Chắc chắn rằng việc nghiên cứu luận văn này còn nhiều thiếu sót. Rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái
13
Hình 1: Trụ sở chính của Ngân hàng Trung Quốc
Hình 2:
Ngân hàng trung
ươ
ng Trung Qu
ố
c
SVTH: Trương Công Danh GVHD: BS. Bùi Quốc Thái
14
PHẦN IGIỚI THIỆU HỆ TỔNG QUAN THỐNG NGÂN
HÀNG TRUNG QUỐC
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
TRUNG QUỐC
1.1 Quá trình cải cách hệ thống ngân hàng Trung Quốc
1.1.1 Lịch sử hình thành
Các ngân hàng nước ngoài đã có lịch sử hiện diện tại Trung Quốc từ hàng
trăm năm trước. Sau khi nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập
năm 1949, bốn ngân hàng nước ngoài vẫn tiếp tục duy trì văn phòng đại diện
tại thành phố Thượng Hải là: HSBC, Ngân hàng Đông Á, Tập đoàn Ngân
hàng Hoa Kiều và Ngân hàng Standard Chattered. Năm 1978, nền kinh tế
Trung Quốc bắt đầu mở cửa chào đón các nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó,
hệ thống ngân hàng của Trung Quốc cũng đã trải qua 3 giai đoạn trong quá
trình mở cửa. Cụ thể là:
- Giai đoạn ( 1980-1993):
Trong giai đoạn này, chiến lược mở cửa ngành Ngân hàng với mục đích là để
thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài và cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp
nước ngoài bằng cách cung cấp các dịch vụ tài chính tốt hơn cho các tập đoàn
kinh tế nước ngoài hoạt động tại Trung Quốc. Do cầu nội địa đối với các dịch
vụ tài chính tăng lên, Chính phủ Trung Quốc đã từng bước nới lỏng các hạn
chế mang tính địa lý đối với các ngân hàng nước ngoài thông qua việc cho
phép mở rộng sự hiện diện của các ngân hàng này từ các đặc khu kinh tế sang
các thành phố lớn và thành phố ven biển. Đến cuối năm 1993, các ngân hàng
nước ngoài đã thiết lập được 76 pháp nhân, hoạt động tại 13 thành phố với
tổng tài sản lên tới 8,9 tỷ USD, phạm vi kinh doanh tập trung vào các dịch vụ
ngoại hối cho các công ty nước ngoài và người nước ngoài tại Trung Quốc
- Giai đoạn (1993- 2001):
Công cuộc cải cách kinh tế của Trung Quốc đã có những tiến bộ quan trọng
trong giai đoạn này, thể hiện qua tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét