hàng dự kiến kinh doanh, giao dịch ký kết hợp đồng thu mua hoặc mua gom các
mặt hàng trôi nổi trên thị trờng, xúc tiến khai thác nguồn hàng, thanh toán tiền,
tiếp nhận, bảo quản, xuất kho giao hàng, Phần lớn các hoạt động này làm
tăng chi phí lu thông, mà không làm tăng giá trị sử dụng của hàng hoá. Do vậy
các doanh nghiệp cần nghiên cứu để đơn giản hoá các nghiệp vụ nhằm làm
giảm chi phí lu thông, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2 2.4.Vai trò của công tác tạo nguồn hàng trong kinh doanh.
2.4.1.Vị trí của công tác tạo nguồn:
Trong kinh doanh, tạo nguồn hàng là khâu hoạt động nghiệp vụ kinh doanh
đầu tiên, mở đầu cho hoạt động lu thông hàng hoá (T-H). Mua hàng là hoạt
động nghiệp vụ cơ bản của của doanh nghiệp xuất khẩu. Nếu không mua đợc
hàng hoá hoặc mua không đáp ứng đợc yêu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp
không có hàng hoá để bán. Nếu doanh nghiệp mua phải hàng xấu, hàng giả,
chất lợng kém hoặc không mua đúng số lợng, thời gian yêu cầu, doanh nghiệp
sẽ bị ứ đọng hàng hoá, vốn lu động không lu chuyển đợc, doanh nghiệp sẽ
không bù đắp đợc chi phí, sẽ không có lãi, Điều này chỉ rõ vị trí quan trọng
của công tác tạo nguồn hàng, mua hàng có ảnh hởng đến nghiệp vụ kinh doanh
khác và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.4.2.Tác dụng của công tác tạo nguồn hàng.
Thứ nhất: Trong nền kinh tế công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu ,
tạo ra một nhu cầu mới về lao động, về vật t, tiền vốn. Và nh vậy tạo ra nhiều
công ăn, việc làm cho ngời lao động, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,
góp phần thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hớng tham gia vào phân công lao
động quốc tế, tiết kiệm các nguồn lực trong nớc trên cơ sở kinh doanh có hiệu
quả.
5
Thứ hai: Nguồn hàng là một điều kiện của hoạt động kinh doanh, nếu không
có nguồn hàng, không thể tiến hành kinh doanh đợc. Muốn vậy phải đáp ứng đ-
ợc các yêu cầu: Phù hợp với yêu cầu của khách hàng về số lợng, chất lợng, quy
cách, cỡ loai, mầu sắc và phù hợp về thời gian và đúng với yêu cầu. Có nh vậy
nguồn hàng mới đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiếp theo và
có đủ hàng hoá đảm bảo cung ứng cho khách hàng đầy đủ, kịp thời.
Thứ ba: Nguồn hàng và tạo nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của khác hàng
giúp cho hoạt động kinh doanh tiến hành thuận lợi, kịp thời, thúc đẩy nhanh tốc
độ lu chuyển hàng hoá, vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp bán hàng nhanh
đồng thời đảm bảo uy tín với khách hàng làm cho việc cung ứng hàng diễn ra
một cách liên tục, ổn định tránh đứt đoạn.
Thứ t : Nguồn hàng và công tác tạo nguồn hàng tốt giúp cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp hạn chế bớt đợc tình trạng thừa thiếu, hàng hoá ứ đọng
chậm luân chuyển, hàng hoá kém phẩm chất không thể bán đợc vừa gây
chậm trễ cho khâu lu thông.
Thứ năm: Nguồn hàng và công tác tạo nguồn hàng tốt còn có tác dụng lớn
cho công tác tài chính của doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi đợc vốn nhanh, có
tiền bù đắp chi phí kinh doanh, có lợi nhuận để phát triển và mở rộng kinh
doanh, tăng thu nhập cho ngời lao động và thực hiện đầy đủ đối nhà nớc và các
mặt khác của doanh nghiệp.
3
Công tác tạo nguồn hàng tốt có tác dụng nhiều mặt với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nh trên đã phân tích, hơn thế nữa nó còn đảm bảo thị
trờng ổn định cho doanh nghiệp, nó thúc đẩy sản xuất và nhập khẩu tăng cờng
khả năng mở rộng thị trờng, ổn định điều kiện cung ứng hàng hoá, ổn định điều
kiện cung cấp các nguồn hàng, tạo điều kiện ổn định nguồn hàng với các đơn vị
tiêu dùng.
3
PGS-PTS.Hoàng Minh Đờng-PTS. Nguyễn Thừa Lộc, Nhà xuất bản giáo dục, 1999, Trang 110
6
II,Phân loại nguồn hàng và các hình thức tạo nguồn hàng.
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có hai khâu liên hệ với nhau rất
chặt chẽ đó là:
-Thu mua, huy động hàng hoá xuất khẩu từ các đơn vị trong nớc.
-Ký kết hợp đồng xuất khẩu với nớc ngoài.
Mà trong đó công việc thu mua tạo nguồn hàng là tiên đề đầu tiên của hoạt
động xuất khẩu. Muốn khai thác và phát triển tốt nguồn hàng hàng xuất khẩu,
việc phân loại nguồn hàng xuất khẩu là rất cần thiết bởi nó sẽ tạo cho doanh
nghiệp hớng đi đúng đắn trong xuất khẩu.
1.Phân loại nguồn hàng.
1.1.Phân loại theo chế độ phân cấp quản lý:
1.1.1. Nguồn hàng thuộc chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc phân bổ.
Đây là nguồn hàng đợc nhà nớc cam kết giao cho nớc ngoài trên cơ sở các
hiệp định hoặc các nghị định th hằng năm. Sau khi ký kết các các nghị định th
hoặc các hiệp định với nớc ngoài. Nhà nớc phân bổ chỉ tiêu cho các đơn vị sản
xuất, để các đơn vị này giao hàng hoá cho các tổ chức kinh doanh xuất nhập
khẩu thực hiện.
Vì thế đối với các đơn vị ngoại thơng nguồn hàng này khá đảm bảo về số l-
ợng và chất lợng cũng nh thời gian giao hàng.
Ngày nay, chuyển sang cơ chế thị trờng thì nguồn hàng thuộc chỉ tiêu kế
hoạch nhà nớc giảm nhiều. Nhà nớc chỉ giao những chỉ tiêu mang tính định h-
ớng với mục đích tăng cờng quản lý xuất nhập khẩu. Còn các doanh nghiệp tự
quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thông qua nghiên cứu thị
trờng và ký kết các hợp đồng kinh tế.
1.1.2.Nguồn hàng ngoài kế hoạch:
7
Nguồn hàng ngoài kế hoạch là nguồn hàng đợc trao đổi mua bán trên tất cả
các thị trờng trong nớc. Các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu căn cứ vào hợp
đồng đã ký kết với nớc ngoài mà tiến hành sản xuất thu mua, chế biến theo số l-
ợng, chất lợng và thời gian giao hàng đã đợc thoả thuận với khách hàng nớc
ngoài trong hợp đồng kinh tế.
Cùng vói việc giảm nguồn hàng trong chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc là việc tăng
nguồn hàng ngoài kế hoạch càng lớn phong phú, đa dạng về chủng loại cũng
nh về giá trị. Việc giao dịch trao đổi nguồn hàng này phần lớn là mua bán trao
tay hoặc hợp đồng ngắn hạn. Trong tơng lai cần tăng tỷ trọng giao dịch thông
qua hợp đồng dài hạn.
1.2.Phân loại nguồn hàng theo đơn vị giao hàng.
Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có thể thu mua huy động từ:
-Các xí nghiệp công nghiệp của trung ơng và địa phơng.
-Các xí nghiệp nông, lâm nghiệp của trung ơng và địa phơng.
-Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
-Các hợp tác xã, hộ gia đình.
1.3.Phân loại nguồn hàng theo phạm vi doanh nghiệp đợc phân công khai
thác:
-Nguồn hàng nằm trong phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp, đây là địa
bàn chính mà doanh nghiệp khai thác hàng.
-Các hàng năm ngoài khu vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với việc
quy định khu vực của doanh nghiệp, tuy ngăn chặn tình trạng tranh mua. Hạn
chế giá thu mua hàng xuất khẩu tăng cao. Song sẽ dẫn đến sự độc quyền của một
số tổ chức ngoại thơng địa phơng. Qua việc khống chế giá để gây thiệt hại cho ng-
ời sản xuất, về lâu dài sẽ kìm hãm sự phát triển sản xuất.
1.4.Phân loại nguồn hàng theo khối lợng hàng hoá thu mua đợc:
8
-Nguồn chính là nguồn có khối lợng thu mua lớn nhất của doanh nghiệp.
-Nguồn phụ là nguồn hàng chiếm một khối lợng nhỏ trong số hàng hoá xuất
khẩu thu mua đợc của doanh nghiệp.
1.5.Phân loại nguồn hàng theo mối quan hệ kinh tế.
d -Nguồn hàng truyền thống lâu dài, là nguồn hàng mà doanh nghiệp có
mối quan hệ giao dịch mua bán từ lâu thờng xuyên và liên tục. Với nguồn hàng
này hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc đảm bảo ổn định
-Nguồn hàng mới, là nguồn hàng mà doanh nghiệp mới có quan hệ giao dịch
và mới khai thác. Nguồn hàng này giúp cho doanh nghiệp không ngừng mở
rộng phạm vi và phát triển kinh doanh.
e -Nguồn hàng vãng lai, là nguồn hàng mà doanh nghiệp chỉ giao dịch mua
bán một đôi lần hoặc mua bán trôi nổi trên thị trờng.
2.Các hình thức thu mua tạo nguồn hàng.
Hình thức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu là biểu hiện bề ngoài của mối
quan hệ giữa các doanh nghiệp ngoại thơng với khách hàng, về trao đổi mua
bán hàng xuất khẩu. Sau đây là một số hình thức tạo nguồn hàng.
2.1.Thu mua tạo nguồn hàng thông qua đơn đặt hàng kết hợp với ký kết
hợp đồng.
Đơn đặt hàng là văn bản yêu cầu về mặt hàng, quy cách, cỡ loại, có ghi số l-
ợng, thời gian giao hàng.
Lập đơn đặt hàng phải đảm bảo chính xác về số lợng, thời gian giao hàng.
Muốn lập đợc đơn đặt hàng phải xác định đợc nhu cầu của khách hàng, phải
xác định đợc khả năng sản xuất của các đơn vị có nguồn hàng.
9
Đơn đặt hàng thờng là căn cứ để ký kết họp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
Do vậy các doanh nghiệp thờng kết hợp giữa hợp đồng với đơn hàng. Đây là
hình thức u việt, đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, trên cơ sở chế độ trách
nhiệm chặt chẽ cho cả đôi bên.
2.2.Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu theo hợp đồng.
Đây là hình thức đợc áp dụng rộng rãi trong quan hệ mua bán trao đổi hàng
hoá. Sau khi các bên đạt đợc thoả thuận về mặt hàng, chất lợng, số lợng và giá
cả phơng thức thanh toán, thời gian giao hàng, thì các bên ký kết hợp đồng
kinh tế. Đây là cơ sở ràng buộc trách nhiệm của các bên và đợc pháp luật bảo
vệ.
Tuỳ theo đặc điểm của các quan hệ giao dịch và đối tợng giao dịch, mà ngời
ta áp dụng các loại hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu:
Hợp đồng mua đứt bán đoạn, là hợp đông ngời mua nhận hàng và trả tiền
còn ngời bán giao hàng và nhận tiền.
f Hợp đồng gia công, là loại hợp đồng mà ngời gia công giao nguyên liệu,
bán thành phẩm, nhận sản phẩm và trả phí gia công, còn ngời nhận gia công
nhận nhiên liệu bán thành phẩm, gia công trả thành phẩm và nhận phí gia công.
g Hợp đồng đổi hàng: Đó là hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá cho nhau.
2.3.Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu không theo hợp đồng.
Là hình thức mua bán trao tay sau khi ngời bán giao hàng nhận tiền và
ngời mua nhận hàng, trả tiền là kết thúc nghiệp vụ mua bán.
Đây là hình thức áp dụng với mua bán thu gom hàng trôi nổi trên thị trờng,
chủ yếu là những hàng nông sản cha qua sơ chế. Hình thức này nhằm bổ sung
10
cho các nguồn khác khi cha có đủ số lợng hàng xuất khẩu. Nhng chất lợng hàng
thu mua theo hình thức này không đồng đều và không cao.
2.4. Thu mua tạo nguồn hàng thông qua liên doanh liên kết với các đơn vị
sản xuất
Liên doanh liên kết để sản xuất hàng xuất khẩu, là hình thức doanh nghiệp
ngoại thơng đầu t một phần hoặc toàn bộ vốn cho các doanh nghiệp sản xuất,
sản xuất ra hàng hoá cho xuất khẩu. Vốn đầu t có thể trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua tín dụng cho vay. Trong đó, hình thức tín dụng cho vay là u việt hơn
cả vì doanh nghiệp ngoại thơng có cơ sở để hạch toán lỗ lãi đồng thời tăng thêm
tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất.
Việc đầu t tạo nguồn hàng là việc làm cần thiết nhằm tạo ra nguồn hàng ổn
định với giá cả hợp lý. Các doanh nghiệp ngoại thơng nếu đủ tiềm lực cần phát
triển mở rộng hình thức liên doanh liên kết tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
2.5.Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua hệ thống đại lý để làm
công tác thu mua hàng.
Tuỳ theo đặc điểm từng nguồn hàng mà các doanh nghiệp ngoại thơng chọn
một trong các hình thức đại lý sau đây.
-Đại lý toàn quyền: Là đại lý có toàn quyền giải quyết các quan hệ mua bán.
-Đai lý đặc biệt: Là đại lý đợc giao một số quyền mua một lô hàng, một mặt
hàng.
-Tổng đại lý: Là ngời đợc toàn quyền làm một phần việc nhất định của ngời
uỷ thác.
-Đại lý thu uỷ: Là ngời đợc chỉ định để hành động thay thế cho ngời uỷ thác,
với danh nghĩa và chi phí của ngời uỷ thác.
11
-Đại lý kinh tiêu: Là ngời đại lý hoạt động với danh nghĩa và chi phí của
mình, thù lao cuả ngời nay là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán.
-Đại lý hoa hồng: Là ngời đợc uỷ thác tiến hành hoạt động với danh nghĩa
của mình với chi phí của ngời uỷ thác.
2.6.Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua đổi hàng.
Đây là hình thức thu mua tạo nguồn hàng rất phổ biến rất phổ biến trong tr-
ờng hợp các doanh nghiệp ngoại thơng là ngời cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu,
vật t kỹ thuật, máy móc, phân bón cho ngời sản xuất hàng xuất khẩu.
Hình thức này thờng đợc áp dụng trong các trờng hợp nguyên nhiên, vật t
máy móc , thiết bị là những mặt hàng quý hiếm cung không đủ cầu trên thị tr-
ờng hoặc những mặt hàng là phôi, nguyên vật liệu của hàng xuất khẩu.
Nếu là phôi, nguyên vật liệu, bán thành phẩm của hàng xuất khẩu thì hình
thức này rất giống với hình thức gia công hàng xuất khẩu.
Hình thức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua hàng đổi hàng là
một hình thức rất tốt khuyến khích các nhà sản xuất trong nớc bán hàng xuất
khẩu cho các doanh nghiệp ngoại thơng.
Tóm lại: Các hình thức mua hàng và tạo nguồn hàng xuất khẩu rất phong
phú và đa dạng. Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể của các doanh nghiệp, mặt
hàng, quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trờng mà lựa chọn áp dụng một hoặc
một số hình thức thu mua và tạo nguồn hàng xuất khẩu nh đã nêu ở trên.
III.nội dung của công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất
khẩu
Công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu là một hệ thống các công việc,
các nghiệp vụ đợc thực hiện theo nội dung sau đây.
1.Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu .
12
Muốn khai thác và phát triển nguồn hàng ổn định các doanh nghiệp ngoại
thơng phải nghiên cứu và tiếp cận thị trờng.
Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu là nghiên cứu khả năng cung cấp nguồn
hàng xuất khẩu trên thị trờng nh thế nào? Khả năng cung cấp nguồn hàng đợc
xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồn hàng tiềm năng. Nguồn hàng thực tế
là nguồn hàng có và sẵn sàng đa vào lu thông. Với nguồn hàng này chỉ cần thu
mua, phân loại, bao gói là có thể xuất khẩu đợc. Còn với nguồn hàng tiềm
năng là nguồn hàng cha xuất hiện, nó có thể có hoặc không xuất hiện trên thị tr-
ờng. Đối với nguồn hàng này đòi hỏi các doanh nghiệp ngoại thơng phải có đơn
đặt hàng, hợp đồng kinh tế thì ngời cung cấp mới tiến hành sản xuất. Trong
xuất khẩu thì nguồn hàng này rất quan trọng, bởi hàng hoá xuất khẩu đòi hỏi
mẫu mã riêng, tiêu chuẩn chất lợng cao, số lợng định trớc. Ngời sản xuất sẽ
không sản xuất nếu không có đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế vì không
chắc chắn hàng sản xuất ra đã tiêu thụ đợc hết.
Nghiên cứu nguồn hàng là nhằm xác định chủng loại mặt hàng, kích cỡ, mẫu
mã, công dụng, giá cả, thời vụ, những tính năng đặc điểm riêng của từng loại
mặt hàng. Đối với doanh nghiệp ngoại thơng, chỉ cần nghiên cứu về một hoặc
một số mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh.
Nghiên cứu, xác định mặt dự định kinh doanh xuất khẩu về sự phù hợp và
khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trờng nớc ngoài cũng nh những chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp ngoại thơng có những hớng dẫn kỹ
thuật giúp cho ngời sản xuất có những điều chỉnh theo nhu cầu thị trờng nớc
ngoài.
Mặt khác, nghiên cứu nguồn hàng phải xác định đợc giá cả trong nớc của
hàng hoá so giá cả trên thị trờng quốc tế. Sau khi đã tính đủ giá mua cũng nh
chi phí thu mua, vận chuyển, bao gói thuế thì lợi nhuận thu về cho doanh
13
nghiệp là bao nhiêu. Chỉ tiêu lợi nhuận có ý nghĩa quyết định tới chiến lợc kinh
doanh của từng doanh nghiệp ngoại thơng.
Cuối cùng, việc nghiên cứu nguồn hàng phải nắm đợc chính sách của Nhà n-
ớc về mặt háng đó. Mặt hàng đó có đợc phép xuất khẩu hay không hay thuộc
hạn ngạch xuất khẩu không? Trong thực tế chính sách quản lý của Nhà nớc đối
với từng mặt hàng cụ thể luôn có những thay đổi do vậy việc nghiên cứu để dự
báo những thay đổi có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp ngoại
thơng.
Một trong những bí quyết thành công trong kinh doanh là nghiên cứu và tìm
hiểu cặn kẽ thị trờng, dự đoán những xu hớng biến động của hàng hoá để hạn
chế những rủi ro của thị trờng. Tạo diều kiện cho doanh nghiệp khai thác ổn
định nguồn hàng xuất khẩu trong khoảng thời gian hợp lý, làm cơ sở chắc chắn
cho việc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu .
2.Tổ chức hệ thống thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
Xây dựng một hệ thống thu mua hàng thông qua các đại lý chi nhánh của
mình, doanh nghiệp ngoại thơng sẽ tiết kiện đợc chi phí thu mua, nâng cao năng
suất và hiệu quả thu mua.
Hệ thống thu mua bao gồm mạng lới các hệ thống đại lý, hệ thống kho tàng
ở các địa phơng, các khu vục có nguồn hàng xuất khẩu. Chi phí này khá lớn, do
vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự lựa chọn cân nhắc trớc khi chọn đại lý
và xây dựng kho tàng, nhất là các kho đòi hỏi trang bị những phơng tiện bảo
quản đắt tiền.
Hệ thống thu mua phải gắn liền với các phơng án vận chuyển hàng hoá, với
điều kiện giao thông của các địa phơng. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa thu mua
và vận chuyển hàng hoá là cơ sở đảm bảo tiến độ cho thu mua và chất lợng
hàng hoá. Tuỳ theo từng loại hàng hoá để có phơng án vận chuyển hợp lý.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét