Đồ án môn học Mai Văn Trờng 51c_CBLS
Đây là một loại cây mọc nhanh, có khả năng thích ứng với nhiều loại đất
khác nhau, đặc biệt nó có tác dụng cải tạo đất nhờ quan hệ cộng sinh với vi sinh vật
cố định đạm. Trên thực tế rừng Keo Lá Tràm thờng đợc trông trên các đất sau khai
thác rừng tự nhiên với mục đích cải tạo và bảo vệ đất nghèo. Gỗ Keo Lá Tràm trớc
đây thờng đơc dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy. Ngày nay khi
rừng tự nhiên không còn cùng với các loại rừng trồng khác nh: Cao su, Bạch đàn.
Gỗ Keo Lá Tràm ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong cân đối nguyên
liệu của chế biến gỗ. Gỗ Keo Lá Tràm phần gốc và phân thân có khả năng chế biến
theo hớng sản xuất ván sàn, sau đó đa vào sản xuất hàng mộc hoặc sử dụng trong
lĩnh vực nội thất cao cấp phục vụ cho tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu. Phần ngọn
và phần cành mhấmh có thể làm mguyên liệu cho sản xuất ván dăm. Cấu tạo gỗ
Keo Lá Tràm phụ nhiều vào điều kiện lập địa và vị trí trên cây, hay từng cây khác
nhau thì cấu tạo và tính chất cơ lý của chúng cũng khác nhau. Cây gỗ nhỡ, cao trên
25 m, đờng kính có thể đến 60 cm. Thân tròn, thẳng cây mọc nhanh 3 4 năm tuổi
có thể cao tới 2,5 m , đờng kính 14 16 cm. Ưa sáng sống ở nơi nhiệt độ bình
quân 26 30
0
C, lơng ma 1000 1750 mm/năm. Cây chịu đợc đất nghèo dinh d-
ỡng, có thể sống đợc trên đất thiếu ôxy, đất thịt nặng và cả đất cát, khả năng tái sinh
hạt và chồi đều tốt.
Gỗ Keo Lá Tràm là gỗ lá rộng, có giác, lõi phân biệt. Gỗ lõi lúc mới chặt hạ
màu vàng sẫm, sau khi sấy khô có màu sám nâu. Gỗ giác khi tơi có màu vàng nhạt,
khi sấy khô màu trắng. Tỷ lệ giác lõi của Keo Lá Tràm phụ thuộc vào tuổi cây, loại
cây, gỗ lõi có thể chiếm khoảng 60 70%. Tính chất cơ lý của hai phần khác
nhau, phần gỗ giác mềm hơn phần gỗ lõi và có tính dẻo dai hơn phần gỗ lõi.
Vòng tăng trởng hàng năm nhỏ cỏ thể phân biệt rõ ràng nhng không dứt khoát,
mắt gỗ trung bình, chiều thớ gỗ hơi nghiêng, lỗ mạch khá lớn phân bố theo kiểu
phân tán, đôi khi có mạch kép xếp xuyên tâm. Khi gia công cơ giới lực cắt sẽ đi qua
các phần của gỗ không thay đổi nhiều, có sự hiện diện của các chất màu nâu vàng
bịt kín hết trong lỗ mạch gỗ làm vách gỗ dày thêm hạn chế khả năng thoát ẩm của
gỗ. Hình thức phân bố mô tế bào chủ yếu theo hình cánh và hình cánh nối tiếp, các
lỗ mạch thành những dãy băng hẹp. Những mô tế bào này sẽ hút keo mạnh hơn sợi
gỗ nên sẽ có một phần keo bị thấm vào trong tế bào, làm giảm lợng keo dám trên bề
mặt gỗ, làm giảm cờng độ dán dính của keo ảnh hởng đến chất lợng ván, tuy nhiên
gỗ Keo Lá Tràm có mật độ mạch gỗ trung bình nên lợng mô tế bào vây quanh mạch
không nhiều. Cấu tạo của gỗ Keo Lá Tràm không có ống dẫn nhựa.
5
Đồ án môn học Mai Văn Trờng 51c_CBLS
TT Chỉ tiêu Trị số Đơn vị
1 Khối lợng thể tích trung bình 0,54 g/cm
3
2 Độ cứng tĩnh trung bình 367,60 g/cm
3
3 Độ Ph 6,50 kgf/cm
2
4 Lignin 31,0 %
5 Pentozan 16,0 %
6 Tro 1,5 %
7 Chất hoà tan trong cồn 9,7 %
8 Chất hoà tan trong nớc nóng 10,60 %
9 Nén dọc thớ 426 %
10 Modul đàn hồi 10,8x10
3
kgf/cm
2
11 Độ co rút tiếp tuyến 3,81 %
12 Độ co rút xuyên tâm 1,53 %
IV. Lựa chọn công nghệ
1. Trình tự công nghệ
- Để gia công đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau, nhiều chi tiết khác nhau trên một
dây truyền sản xuất là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu. Trên cơ sở dựa vào hệ thống
chỉ tiêu sau để đánh giá dây chuyền sản xuất hợp lý.
+ Chỉ tiêu Kinh tế: Đảm bảo yêu cầu công nghệ, mức độ cơ giới hoá và tự động hoá.
+ Chỉ tiêu an toàn: Cờng độ lao động, mật độ ô nhiễm.
6
Đồ án môn học Mai Văn Trờng 51c_CBLS
+ Chỉ tiêu kinh tế xã hội: Vốn đầu t, tỷ suất đầu t, giá thành sản phẩm, thời gian thu
hồi vốn.Trên cơ sở yêu cầu trên ta đa ra các phơng án bố trí quy trình công nghệ và
lựa chọn phơng án tối u.
* Phơng án 1:
Theo phơng án này nguyên liệu ban đầu đợc phân loại với kích thớc phù hợp
với sản phẩm, sau đó qua khâu xẻ phá đem sấy và đợc phân loại thành sản phẩm
chính, phụ đem xẻ lại và đơc phân loại thành sản phẩm . Phơng án này nguyên liệu
sau khi phân loại thì đa vào xẻ triệt để, tỷ lệ thành khí lớn.
- Ưu điểm: Phù hợp loại hình phân xởng cỡ nhỏ sử dụng gỗ rừng trồng, sản phẩm
sau khi xẻ phá qua khâu sấy thì ít bị công vênh, độ chinh xác của sản phẩm cao.
- Nhợc điểm: Chi phí khâu sấy quá lớn, sản phẩm qua khâu xẻ lại tận dụng không
triệt để. Khi qua sấy phế liệu dọc cạnh không làm dăm công nghệ đợc.
* Phơng án 2 :
7
Nguyên liệu
Xẻ phá
Phân loại
Sấy
Phân loại
Xẻ lại
Phân loại
Sản phẩm
Nguyên liệu
Xẻ phá
Phân loại
Xẻ lại
Sấy
Phân loại
Xẻ lại
Sản phẩm
Đồ án môn học Mai Văn Trờng 51c_CBLS
- Theo phơng án này nguyên liệu đợc phân loại theo kích thớc phù hợp với sản
phẩm sau đó qua khâu xẻ phá đem xẻ lại và tiếp theo là sấy. Sau khi phân loại
đem xẻ lại.
+ Ưu điểm : phơng án này đã giảm khâu sấy .
+ Nhợc điểm : sản phẩm qua xẻ lại đem sấy bi khuyết tật cong vênh, phơng án này
phù hợp với loại hình công nghệ quy mô phân xởng xẻ lớn, nguyên liệu là gỗ cứng .
Thông qua việc phân tích phơng án 1 và 2 . Kết hợp giữa lý thuyết và thực tế
tại một số phân xởng xẻ ở trong nớc hiện nay. Nên tôi lựa chọn dây chuyền công
nghệ đặc trng theo phơng án 1. Mặc dù phơng án này có nhợc điểm nhất định, khi
thiết kế cố gắng khắc phục cho phù hợp trong sản xuất.
2. Lựa chọn phơng án máy
Trong công nghiệp xẻ có nhiều phơng án lựa chọn, có thể lấy ca vòng đứng,
ca vòng nằm hoặc kết hợp cả hai đứng đầu dây chuyền .
Nhng trong đồ án này ta lấy ca vòng nằm làm chủ đạo phù hợp với phân x-
ởng xẻ nhỏ, nguyên liệu gia công là gỗ mềm. Phơng án này có thể thực hiện nhiều
phơng pháp xẻ khác nhau để tạo ra nhiều sản phẩm có yêu cầu đặc biệt. Nói cách
khác phơng án này có tính linh động cao, yêu cầu nguyên liệu ở đây không đặc biệt
(gỗ keo lá tràm ). Ca vòng nằm đứng đàu dây truyền hao tổn mạch xẻ nhỏ, tỷ lệ
thành khí cao, chi phí năng lợng ít.
Nhợc điểm của phơng án này : chất lợng sản phẩm không cao, trình độ công
nghệ trong quá trình xẻ phải đáp ứng đợc yêu cầu kĩ thuật, khó khăn cho việc cơ
giới hoá và tự động hoá .
V. Lựa chọn máy móc thiết bị
5.1. Lựa chọn chung thiết bị
- Hiện nay máy móc trên thị trờng rất đa dạng và phong phú , căn cứ vào trình độ
tiến bộ kỹ thuật và điều kiện kinh tế.Ta có đặc điểm công nghệ của máy móc thiết
bị nh sau:
+ Theo phơng án bố trí công nghệ ca vòng nằm làm chủ đạo cho khâu xẻ phá theo
lựa chọn máy móc. Sử dụng ca vòng nằm của Việt Nam sản xuất ở trong nớc của
công ty Formach, cơ khí Đồng tháp, Safomec Tp Hồ Chí Minh .
+ ở khâu xẻ lại có thể dùng ca đĩa cũng do Việt Nam sản xuất.
8
Đồ án môn học Mai Văn Trờng 51c_CBLS
Khâu sấy là phần không thể thiếu đợc trong công nghệ xẻ hiện nay có nhiều kiểu lò
sấy, lò sấy hơi nớc, sấy điện, sấy hơi đốt .
Mục tiêu là nâng cao chất lợng gỗ hạn chế thay đổi kích thớc. Nhng trong thiết kế
tôi chọn lò sấy hơi đốt .
+ Máy băm dăm để tận dụng phế liệu trong quá trình xẻ phá, xẻ lại, với công suất
nhỏ nên chọn máy băm dăm nhỏ .
+Theo phơng án công nghệ đã chọn trong đồ án để phù hợp với vốn đầu t, cũng nh u
việt của thiết bị máy móc và tiêu chí kinh tế. Tôi chọn thiết bị sau.
Cơ sở sản
xuất
Mã hiệu
Công
suất
Tính năng
kỹ thuật
Chỉ tiêu kinh tế
Năng suất
Giá bán
(VNĐ)
Kết luận
9
Đồ án môn học Mai Văn Trờng 51c_CBLS
CVN
safomec
HCM
Formach -
HN
Cơ khí -
Đồng Tháp
CD
4
-100
CVN- 80
CD
3
11kw
11kw
11kw
- Độ đồng
tâm
cao,mạch xẻ
ổn định
- Độ đồng
tâm thấp,
mạch xẻ
không ổn
định
- Trọng tâm,
chất lợng gia
công thấp
- Tốc độ bánh
đà 350v/p
.
- Tốc độ mạch
xẻ 400v/p
.
- Tốc độ mạch
xẻ 400v/p
.
24.000.000
22.000.000
23.000.000
Dùng
CVN do
Safomec
sản xuất
Ca đĩa
Safomec
HCM
Formach
HN
Đài Loan
CD
1
-60 3,5kw
3,5kw
3,7kw
- Kích thớc
lỡi ca
500=
- Kích thớc
lỡi ca
500=
- Kích thớc
lỡi ca
=
400
- Tốc độ trục
dao 2500v/p.
- Tốc độ trục
dao 2250v/p.
-Tốc độ trục
dao 2800v/p.
12.000.000
11.000.000
22.000.000
ở phơng
án này sử
dụng ca
đĩa do
Safomec
sản xuất
Lò sấy
An Dĩ
Bình
Dơng
Caxe
2000
6,6kw - Công suất
toả nhiệt
54.000kcal/h
- Công suất
toả nhiệt
50.000 kcal/
h.
20m
3
/mẻ sấy
20m
3
/mẻ
sấy
33.000.000
30.000.000
Chọn lò
sấy hơi
đốt của
An Dĩ
Bình D-
ơng
Máy băm
dăm
- - Kiểu đĩa
- -Kiểu phay
BX- 444 30kw Đờng kính
trống dao D
=350 mm
-200đến
500kg/h
- 200 đến700
kg/h
250.000.000 Chọn
máy băm
dăm
BX-400
Thông số kỹ thuật của máy sản xuất chính
10
Đồ án môn học Mai Văn Trờng 51c_CBLS
Tên máy
& thiết
bị
Kích thớc
hxbxl (mm)
Công
suất (kw)
Trọng l-
ợng
máy(kg)
Tốc độ quay
(vòng/phút)
Tốc độ
đẩy
(m/p)
Ghi chú
Ca vòng
Nằm
1500x1050x
2900 11 1000 1450 450
đờng kính
bánh đà
900mm
Ca đĩa xẻ
lại
800x800x21
00
3,7 800 2800
Đờng kính l-
ỡi ca 400mm
Ca đĩa
cắt ngắn
700 x 800 x
2100
2,4 700 2800
Đờng kính l-
ỡi ca 350mm
Máy
băm dăm
2450 x 940 x
3467
C : 30
P: 1,5
2414 1450
-Đờng kính
trống dao
D= 350mm
- chiều dài
trống dao
L=180mm
Lò sấy
2800x3800x
7000
6,6 1450
- Công suất
nhiệt 54000
kcal/h
- - Công suất
gió
42000m
3
/h
Máy mài
lỡi ca
3 1450
5.2. Tính toán công nghệ
5.2.1. Chọn phơng pháp xẻ
Trong lý thuyết có hai phơng pháp xẻ chính đó là: Xẻ thông thờng và xẻ đặc
biệt
- Xẻ thông thờng: có xẻ suốt và xẻ hộp
- Xẻ đặc biệt: Xoay tròn
Xuyên tâm bán xuyên tâm
Trung tâm bán trung tâm
* Với phơng pháp xẻ suốt:
11
Đồ án môn học Mai Văn Trờng 51c_CBLS
Là phơng pháp thu đợc đều là ván cha rạch rìa.
+ Ưu điểm: Linh động trong sản xuất, nhất là với nguyên liệu có nhiều bệnh tật, có
điều kiện nâng cao tỷ lệ thành khí và tỷ lệ lợi dụng.
+ Nhợc điểm: Công việc lọc rìa quá nhiều quy cách, chiều rộng ván không thống
nhất nên không tự động hoá và cơ giới hoá.
Với phơng pháp xẻ hộp:
Sản phẩm thu đợc đa số đã sạch rìa, cạnh thống nhất đợc sản phẩm
+ Ưu điểm: Đảm bảo chính xác, có khả năng nâng cao năng suất thiết bị và tỷ lệ
thành khí.
+ Nhựoc điểm: Tỷ lệ thành khí cha cao.
* Với phơng pháp xẻ xuyên tâm:
12
Đồ án môn học Mai Văn Trờng 51c_CBLS
Gỗ xẻ xuyên tâm là gỗ xẻ có góc xẻ G = 90
0
Có mặt rộng vuông góc vòng năm
Có độ co rút ít, thờng đợc áp dụng nhiều trong hàng không, nhạc cụ.
+ Ưu điểm: Có khả năng thu đợc lợng gỗ xuyên tâm cao.
+ Nhợc điểm: Khó cố định gỗ, cần có công cụ chuyên dụng.
Với phơng pháp xẻ tiếp tuyến:
Là xẻ gỗ có mặt rộng trung tâm với vòng năm hay tạo thành với vòng năm
một góc m cho phép nhất định với góc 30
0
<= [ ] <=55
0
, góc , đo đợc trên mặt cắt
ngang gỗ xẻ là góc hẹp giữa hai đờng thẳng tiếp tuyến với vòng năm tại các điểm
trên đờng trung tâm của bề dày tiết diện gỗ xẻ Gỗ xẻ tiếp tuyến có vân thớ đẹp đợc
dùng nhiều trong sản xuất hàng mộc.
*Vì vậy để đảm bảo cho chất lợng sản phẩm cao và yêu cầu về nguyên liệu sao cho
phù hợp nên em chọn phơng pháp xẻ hộp .
5.2.2. Lập bản đồ xẻ
13
Đồ án môn học Mai Văn Trờng 51c_CBLS
- Là hệ thống các kí hiệu đợc đa ra để chỉ trình tự xẻ, quy cách kích thớc của sản
phẩm gỗ xẻ. Các nhân tố ảnh hởng tới bản đồ xẻ bao gồm : đờng kính gỗ tròn, chiều
dài gỗ, độ cong, độ thót ngọn, bệnh tật gỗ máy móc thiết bị, kich thớc sản phẩm .
- Để lập bản đồ xẻ chúng ta phải căn cứ đến việc xây dựng nguyên lý, tỉ lệ thành khí
lớn nhất, khảo sát thực tế cho thấy ở các phân xởng xẻ, đều xẻ theo phơng pháp xẻ
suốt và phơng pháp xẻ hộp. Nh vậy bản đồ xẻ phải thực hiện đợc vị trí và kích thớc,
số lợng sản phẩm trên tiết diện ngang cây gỗ sao cho phù hợp với nguyên lí tỉ lệ lợi
dụng lớn nhất. Ta có thể vạch mực trực tiếp trên tiết diện ngang cây gỗ hoặc biểu
diễn trên giấy bằng vòng tròn tơng tự, ngoài ra chúng ta căn cứ vào khả năng tiêu
thụ của từng loại sản phẩm cũng nh hiệu quả kinh tế để lập bản đồ xẻ . Có hai cách
lập bản đồ xẻ.
5.2.2.1. Phơng pháp lập gián tiếp
- Là phơng pháp lập đợc thực hiên bằng các kí hiệu và số theo một quy định
chung. Nhìn vào đó ngời ta có thể biết đợc ngay quy cách các tấm ván cần
xẻ trên tiết diện ngang cây gỗ .
+ Ưu điểm : Thích hợp với các xí nghiệp có nguồn nguyên liệu ổn định, dễ
dàng cơ giới hoá và tự động hoá .
+ Nhợc điểm : không linh động, với nguyên liệu có khuyết tật và ngoại hình phức
tạp vì thế không nâng cao tỉ lệ thành khí, tỉ lệ lợi dụng gỗ, phơng pháp này trong
thực tế ít đợc sử dụng.
5.2.2.2. Phơng pháp lập trực tiếp
- Là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến.
+ Ưu điểm : Đơn giản dễ hiểu .
+ Nhợc điểm : trong quá trình lập bản đồ xẻ đợc tiến hành trên đầu cây gỗ
nên năng suất lao động thấp . Phơng pháp này thích hợp với các xí nghiệp vừavà
nhỏ, các đặc điểm nguyên liệu phức tạp.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét