Đề tài: một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
-Phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc thú y.
-Sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm.
-Thành phẩm.
-Hàng hóa.
Nhờ việc phân loại Tài sản lưu động mà ta có thể xác định được cơ cấu từng
nhóm (từng bộ phận) Tài sản lưu động trong toàn bộ giá trị Tài sản lưu động
của Doanh nghiệp.
2 CÁC PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
2.1 THỐNG KÊ KẾT CẤU TÀI SẢN LƯU ĐỘNG (TSLĐ)
Kết cấu TSLĐ là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ từng loại TSLĐ trong toàn bộ TSLĐ
của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu và được xác định bằng công thức:
Kết cấu TSLĐ = giá trị từng nhóm TSLĐ
Giá trị toàn bộ TSLĐ
Theo dõi kết cấu TSLĐ giúp ta thấy rõ vai trò của từng bộ phận TSLĐ, đặc
điểm của các loại hoạt động kinh doanh, xác định mức độ đảm bảo vốn, tình hình
sử dụng tài sản, trên cơ sở đó có biên pháp khắc phục tình trạng ứ đọng vốn hoặc
thiếu vốn ở một số khâu sản xuất, tìm nguồn huy động vốn để tăng cường cho
những khâu có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
2.2 THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG CẤP, DỰ
TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẢM BẢO CHO QUÁ TRÌNH
SẢN XUẤT LIÊN TỤC
Bộ phận chủ yếu của tài sản lưu động trong doanh nghiệp là bộ phận đối
tượng lao động, cụ thể là những nguyên nhiên vật liệu dùng trong sản xuất. Để có
thể chuẩn bị cho quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải dùng tiền mua sắm vận
chuyển, nhập kho, dự trữ bảo quản các loại nguyên vật liệu. Có nghĩa là toàn bộ
5
Đề tài: một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
khối lượng nguyên vật liệu phải qua khâu cung cấp, dự trữ, đảm bảo cho quá trình
sản xuất được liên tục, đều đặn.
Để theo dõi đánh giá tình hình này, thống kê đã sử dụng một số chỉ tiêu,
phương pháp kiểm tra đánh giá tình hình cung cấp, dự trữ nguyên vật liệu doanh
nghiệp có thể sử dụng cho nhu cầu sản xuất trong kì và tình hình sử dụng nguyên
vật liệu trong sản xuất sản phẩm.
Kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của kế hoạch
sản xuất trong xí nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp vào quyết định đến tình hình thực hiện
kế hoạch nhiều mặt hoạt động khác có liên quan như: sản xuất, giá thành, tài vụ…
Để sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo tính liên tục, đòi hỏi công tác
cung cấp nguyên vật liệu phải đảm bảo đầy đủ kịp thời và đúng hẹn. Vì vậy, thực
chất việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu
của xí nghiệp là kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện các yêu cầu trên.
2.2.1 Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp nguyên
vật liệu theo yêu cấu đầy đủ
Việc đánh giá thông qua chỉ tiêu:
* Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp
100
1
×
k
M
M
M
1
: số lượng vật liệu cung cấp theo thực tế
M
k
: số lượng vật liệu cung cấp theo kế hoạch
Mức thời gian đảm bảo cho sản xuất của khối lượng nguyên vật liệu cung cấp:
∑
=
mq
M
T
1
T: thời gian đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất (ngày hoặc ngày đêm)
m: mức hao phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
6
Đề tài: một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
q: khối lượng sản phẩm sản xuất bình quân một ngày đêm
M
1
: lượng nguyên vật liệu cung cấp thực tế
Kết quả nghiên cứu theo hai chỉ tiêu trên cho thấy mức độ hoàn thành cung
cấp nguyên vật liệu của mỗi loại. Để đánh giá tình hình cung cấp nguyên vật liệu
nói chung, phải căn cứ vào loại nguyên vật liệu có mức cung cấp với tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch thấp nhất.
VD: tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp đồng bộ các nguyên vật liệu cho sản
xuất sản phẩm của một đơn vị xây lắp trong kỳ nghiên cứu như sau: gạch xây
100%, xi măng 80%, vôi 110%, cát 90%
Vậy mức hoàn thành kế hoạch cung cấp đồng bộ nguyên vật liệu của đơn vị
trong kỳ chỉ đạt 80%
Yêu cầu cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
phải đầy đủ và đồng bộ được thể hiện ở cả ba mặt: số lượng, mặt hàng và chất
lượng. Khi mặt hàng cung cấp không đầy đủ coi như số lượng không đầy đủ, không
thể lấy mặt hàng thừa bù cho mặt hàng thiếu vì mỗi loại nguyên vật liệu có tác dụng
riêng và do đó, thiếu một mặt hàng thì quá trình sản xuất cũng không tiến hành
được. Mặt khác, yêu cầu kỹ thuật sản phẩm đòi hỏi cung cấp nguyên vật liệu phải
đảm bảo đúng quy cách và phẩm chất theo yêu cầu của thiết kế. Vì vậy, nếu chất
lượng nguyên vật liệu không đảm bảo sẽ không thể sử dụng được và do đó cũng coi
như số lượng nguyên vật liệu cung cấp không đầy đủ.
* Kiểm tra , đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu theo
yêu cầu kịp thời và đầy đặn.
Việc cung cấp nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp không thể chỉ thực hiện
một làn mà trong cả kỳ, người ta tổ chức việc cung cấp thành nhiều lần theo yêu cầu
sản xuất và khả năng tổ chức cung cấp. Do vậy, việc cung cấp nguyên vật liệu cần
phải kịp thời, đúng hẹn và đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn vì
thiếu nguyên vật liệu và ngược lại cũng không gây ứ đọng nguyên vật liệu, làm khó
khăn cho sản xuất của xí nghiệp.
7
Đề tài: một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Để kiểm tra, đánh gía tình hình này, ta lập bảng theo dõi số lượng và thời
điểm nhập nguyên vật liệu trong kỳ. Trên cơ sở đó, tiến hành nghiên cứu, phân tích
mức độ đảm bảo sản xuất của từng loại nguyên vật liệu.
VD: theo dõi tình hình cung cấp nguyên vật liệu sắt tại xí nghiệp X trong tháng 4
báo cáo (mỗi ngày sản xuất tiêu dùng 300 tấn sắt), ta lập được bảng sau:
Với tình hình trên, xí nghiệp hòan thành đúng kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu về
mặt số lượng, thực hiện yêu cầu cung cấp đầy đủ. Tuy nhiên, trong tháng xí nghiệp
chỉ sản xuất có 25 ngày: 5 ngày đầu tháng và 20 ngày cuối tháng; còn từ ngày 6-10:
xí nghiệp phải ngừng sản xuất vì nguyên vật liệu cung cấp không đúng hẹn. Do đó,
đã gây thiệt hại cho xí nghiệp với mức độ như sau:
Khối lượng sản phẩm không sản xuất được do thiếu nguyên vật liệu:
Từng loại sản phẩm: số ngày thiếu nguyên vật liệu
×
mức sản xuất
một ngày
Toàn bộ sản phẩm: tổng giá trị các loại sản phẩm không sản xuất
được
Loại
NVL
Đơn
vị tính
Số tồn
kho
đầu
tháng
Theo dõi cung cấp nguyên vật liệu trong
tháng
Theo kế hoạch Theo thực tế
S.
lượng
Số
ngày
đảm
bảo
sản
xuất
liên
tục
Sắt Tấn 1500 4-4
14-4
24-4
3.000
3.000
4.000
10.000
10-4
14-4
24-4
4.000
3.000
3.000
10.000
5
8
Đề tài: một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Các khoản thiệt hại của xí nghiệp do ngừng sản xuất vì thiếu nguyên
vật liệu: lợi nhuận giảm, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, lương phải
trả cho công nhân ngừng việc…
2.3 THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP
Trong thống kê, thường sử dụng hai phương pháp để kiểm tra và phân tích
tình hình sử dụng khối lượng nguyên vật liệu đã tiêu hao cho quá trình sản xuất.
2.3.1 Phương pháp so sánh đối chiếu
* Phương pháp đơn giản
Theo phương pháp này, ta so sánh khối lượng nguyên vật liệu thực tế đã sử dụng
(M
1
) với khối lượng nguyên vật liệu theo kế hoạch đề ra (M
K
).
Số tương đối:
k
M
M
1
Chênh lệch tuyệt đối: M
1
- M
k
Kết quả cho biết khối lượng nguyên vật liệu tiêu dùng thực tế so với kế hoạch tăng
hoặc giảm (sử dụng nhiều hơn hoặc ít hơn). Tuy nhiên, dùng phương pháp này chưa
đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu là tốt hay xấu (tiết kiệm hay lãng phí).
• Phương pháp có liên hệ tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng
Gọi Q
k,
Q
1
: Khối lượng sản phẩm sản xuất theo kế hoạch và theo thực tế
Theo phương pháp này, ta có;
Số tương đối:
k
k
Q
Q
M
M
1
1
×
Mẫu số
k
k
Q
Q
M
M
1
1
×
là khối lượng nguyeu6n vật liệu theo kế hoạch đã điều chỉnh
theo tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng.
9
Đề tài: một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Chênh lệch tuyệt đối:
k
k
Q
Q
MM
1
1
×−
Nếu
k
k
Q
Q
M
M
1
1
×
< 1: lượng nguyên vật liệu sử dụng tiết kiệm (tốt). Còn ngược lại, nếu
> 1: lượng nguyên vật liệu sử dụng lãng phí (xấu).
2.3.2 Phương pháp chỉ số phân tích nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu
hao khối lượng nguyên vật liệu
Lượng nguyên vật liệu dùng trong sản xuất tăng hay giảm so với định mức
phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mức hao phí nguyên vật liệu cho mật đơn vị sản phẩm,
khối lượng sản phẩm sản xuất ra (các yếu tố chủ quan); đơn giá nguyên vật liệu
(yếu tố khách quan)…Do đó, có thể xây dựng hệ thống chỉ số phân tích mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến việc thay đổi nguyên vật liệu dùng vào sản xuất.
Có thể phân ra hai trường hợp:
* Trường hợp một loại nguyên liệu để sản xuất sản phẩm
Ta có mối liên hệ:
KLNVL = mức hao phí nguyên vật liệu cho một sản phẩm
×
KLSPSX
( )
∑
××= qmM
∑
∑
∑
∑
∑
∑
×==
kk
k
kkkk
qm
qm
qm
qm
qm
qm
M
M
1
1
1111
1
Chênh lệch tuyệt đối:
M
1
– M
k
=
∑∑
−
kk
qmqm
11
=
( ) ( )
∑∑∑∑
−+−
kkkk
qmqmqmqm
1111
Với:
M: mức hao phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm
Q: khối lượng từng loại sản phẩm
10
Đề tài: một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Tốc độ tăng (giảm):
∑
∑ ∑
∑
∑ ∑
∑
∑ ∑
−
+
−
=
−
=
−
kk
kkk
kk
k
kk
kk
k
k
qm
qmqm
qm
qmqm
qm
wmqm
M
MM
111111
1
VD: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến KL gạch sử dụng thực tế so với kế hoạch,
với số liệu sau tại 1XN xây lắp:
Số liệu phân tích kế hoạch sử dụng nguyên liệu gạch
Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch Thực tế
KL gạch xây dựng viên 60.000 67.200
Kl công tác xây dựng m
2
1.000 1.200
Mức hao phí gạch cho 1 m
2
tường
Viên/ m
2
60 56
Thay các số liệu trên vào HTCS, ta có:
1000
200.1
60
56
000.60
67200
×=
Số tương đối:
2,1953,012,1 ×=
Chênh lệch tuyệt đối:
67.200-60.000=(56-60) 1.200 + (1.200-1.000) 60
7.200=-4.800+12.000 (viên)
Tốc độ tăng giảm:
000.60
000.12
000.60
800.4
000.60
200.72
+
−
=
0,2=-0.08+0,2
12%=-8%+20%
Khối lượng gạch thực tế dùng tăng 12% so với kế hoạch cụ thể tăng 7.200 viên. Do:
11
Đề tài: một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
• Mức hao phí gạc cho 1m
2
tường xây, thực tế so với kế hoạch giảm 6.67% làm cho
khối lượng gạch sử dụng giảm 8% hay giảm 4.800
• Khối lượng tường xây tăng 20% làm cho khối lượng gạch sử dụng tăng 20% hay
là tăng 12.000 viên
Như vậy, nguyên nhân chính làm cho khối lượng gạch sử dụng tăng là do tăng khối
lượng sản phẩm xây lắp trong kỳ, còn xí nghiệp có cố gắng giảm mức hao phí
nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, làm tiết kiệm được nguyên vật liệu trong
kỳ tình hình tốt.
* Trường hợp dùng nhiều loại nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
Ta có mối liên hệ:
KL NVL đơn giá mức hao phí khối lượng
sử dụng =
∑
từng loại
×
từng loại vật
×
từng loại
(tính bằng vật liệu liệu cho một đơn sản phẩm
Giá trị) vị sản phẩm tính sản xuất ra
cho từng loại
( )
∑
××= qmsM
Trong đó: s: đơn giá từng loại nguyên vật liệu, bao gồm:
• Giá mua
• Cước vận chuyển
• Công bảo quản
• Chi phí sơ chế (nếu có)
Hệ số chỉ số dùng để phân tích:
∑
∑
∑
∑
∑
∑
∑
∑
××==
kkk
kk
kk
k
kkkkk
qms
qms
qms
qms
qms
qms
qms
qms
M
M
1
1
11
11
111111
1
Chênh lệch tuyệt đối:
12
Đề tài: một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
( ) ( ) ( )
∑ ∑∑ ∑∑ ∑
−+−+−=
kkkkkkkkk
qmsqmsqmsqmsqmsqms
111111111
Tính tỷ lệ tăng, giảm (hay tốc độ tăng, giảm):
VD: có số liệu về tình hình sử dụng nguyên vật liệu của xí nghiệp xây lắp Y trong
kỳ báo cáo như sau:
Số liệu phân tích sử dung nhiều loại nguyên liệu
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng nguyên vật liệu trong xí
nghiệp trên
Áp dụng hệ thống chỉ số phân tích
Theo số liệu trong bảng tính được các yếu tố sau:
∑
= 588.132
111
qms
ngàn đồng
∑
= 900.116
kkk
qms
ngàn đồng
∑
= 420.135
11
qms
k
ngàn đồng
∑
= 280.140
1
qms
kk
ngàn đồng
Thay số liệu tính được vào công thức ta có hệ thồng chỉ số:
900.116
280.140
280.140
420.135
420.135
588.132
900.116
588.132
××=
Số tương đối:
2,1965,0979,034,,1 ××=
Công
việc
NVL sử
dụng
ĐVT Mức hao phí
NVL cho 1 đơn
vị sản phẩm
Đơn vị NVL
(đồng)
Khối lượng công
việc
KH TH KH TH KH TH
Đổ bê
tông
xi măng
sắt
đá (
21×
)
Kg
Kg
m
3
280
150
0,9
270
140
0,85
800
6.000
50.000
820
5.800
50.000
100m
3
120m
3
13
∑
∑ ∑
∑
∑ ∑
∑
∑ ∑
∑
∑ ∑
−
+
−
+
−
=
−
=
−
kkk
kkkkk
kkk
kkk
kkk
k
kkk
kkk
k
k
qms
qmsqms
qms
qmsqms
qms
qmsqms
qms
qmsqms
M
MM
111111111111
1
Đề tài: một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Chênh lệch tuyệt đối:
15.688=2.832-4.860+23.380 (ngàn đồng)
Tốc độ tăng (giảm):
0,134=-0,024-0,042+0,2
13,4%=-2,4%-4,2%+20%
Kết luận: giá trị toàn bộ nguyên vật liệu đã sử dụng kỳ thực tế so với kế hoạc tăng
13,4% hay tăng 15.688.000 đ
Do ảnh hưởng của :
• Đơn giá từng loại nguyên vật liệu, thực tế so với kế hoạc giảm 2,1%, làm cho giá
trị toàn bộ nguyên vật liệu giảm 2.832.000 đ hay 2,4%
• Mức hao phí vật liệu cho 1m
3
bê tông thực tế so với kế hoạch giảm 3,5% làm cho
giá trị toàn bộ nguyên vật liệu giảm 4.860.000 đ hay giảm 4,2%
• Khối lượng công việc đổ bê tông thực tế so với kế hoạch tăng 20% làm cho giá trị
toàn bộ nguyên vật liệu tăng 23.380.000 đ hay tăng 20%.
2.4 THEO DÕI TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU
HAO NGHUYÊN VẬT LIỆU CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN
PHẨM
Việc theo dõi phản ánh tình hình thực hiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu
cho một đơn vị sản phẩm là nhiệm vụ quan trọng của thống kê nguyên vật liệu
nhằm xác định mức tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu so với định mức.
2.4.1 Các chỉ số phản ánh biến động mức tiêu hao nguyên vật liệu cho
một đơn vị sản phẩm
Để phản ánh tình hình mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản
phẩm ta xác định các chỉ số (Im) tùy theo trường hợp cụ thể:
* Trường hợp dùng một loại nguyên vật liệu để sản xuất cho một loại sản phẩm
Chỉ số có dạng:
k
m
m
m
i
1
=
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét