cuối cùng. Thông qua việc mua, bán NHTW thực hiện việc giám sát điều tiết
thị trờng theo mục tiêu của chính sách tiền tệ, đồng thời theo dõi diễn bíên tỷ
giá đồng bản tệ để chủ động quyết định hoặc phối hợp với NHTW các nớc
khác củng cố sức mua đồng tiền này hay đồng tiền khácđể đảm bảo trong trật
tự quốc tế có lợi cho mình.
1.1 Mua bán trên thị trờng trong nớc
Trên thị trờng hối đoái trong nớc, NHTW là ngời mua, bán cuối cùng
và chỉ tiến hành mua bán với các ngân hàng thơng mại tại hội sở trung ơng
của các ngân hàng thơng mại mà không trực tiếp mua bán với các công ty
kinh doanh xuất nhập khẩu. Tỷ giá hối đoái do NHTW công bố. Thông qua
việc mua bán NHTW thực hiện việc cung ứng tiền tệ hoặc rút bớt tiền tệ ra
khỏi lu thông, trên cơ sở đó ổn định tỷ giá hối đoái của đồng bản tệ.
Đối với những nớc phát triển, thị trờng hối đoáI đã đợc quốc tế hóathì
tỷ giá đợc thả nổi. NHTW chỉ can thiệp khi thị trờng có sự biến động lớn hoặc
trong những trờng hợp đặc biệt.
1.2 Mua bán trên thị trờng quốc tế
Với nhiệm vụ quản lý quỹ dự trữ ngoại hối,NHTW thực hiện việc mua
bán trên thị trờng quốc tế nhằm bảo tồn và phát triển quỹ dự trữ ngoại hối.
NHTW thực hiện việc mua bán ngoại hối sẽ tác động trực tiếp vào tiền TW
(MB) từ đó có thể can thiệp nhằm đạt đợc tỷ giá mong muốn.
2. Hoạt động quản lý ngoại hối của NHTW
Quản lý, điều hành thị trờng ngoại hối, thị trờng ngoại tệ liên ngân
hàng, bằng cách đa ra quy chế ra nhập thành viên, quy chế hoạt động, quy
định giới hạn tỷ giá mua bán trên thị trờng
Tham gia xây dựng các dự án pháp luật, và ban hành các văn bản hớng
dẫn thi hành luật quản lý ngoại hối
Cấp giấy phép và thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối
Kiểm tra giam sát việc xuất nhập khẩu ngoại hối, kiểm soát các hoạt
động ngoại hối của các tổ chức tín dụng.
Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác của quản lý ngoại hối.
5
Biên lập cán cân thanh toán
3. Nội dung cơ bản của quy chế quản lý ngoại hối
Những quy định chung gồm :
- Đối tợng và phạm vi quản lýtổ chức cá nhân có hoạt động ngoại hối.
- Cơ quan quản lý: Chính phủ giao cho ai?, ví dụ: MHTW hoặc thành
lập riêng một cơ quan để giao nhiệm vụ
- Quy định về nội dung quản lý ngoại hối, ngời c trú, ngời không c trú,
các hoạt động ngoại hối.
- Quy định về: mở tài khoản, sử dụng ngoại tệ của ngời không c trú và
ngời c trú.
- Quy định về các giao dịch vãng lai
- Quy định về giao dịch vốn
- Các điều khoản khác.
Các quy định đặt ra nhằm đảm bảo hoạt động ngoại hối đợc thực hiện
tốt.
6
Ch ơng 2 : quản lý và hoạt động ngoại hối Của
Nhnn việt nam thời gian qua
I.Trớc khi ban hành luật ngân hàng
ở việt nam trong thời kì kinh tế kế hoạch hóa tập trung, thời gian dài
với chế độ nhà nớc nắm độc quyền ngoại thơng và ngoại hối. Mọi nguồn thu ,
chi ngoại tệ đều tập trung vào nhà nớc, chỉ có các doanh nghiệp quốc doanh
mới đợc tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa theo một tỷ giá ấn định dẫn đến
hiện tợng thu bù chênh lệch ngoại thơng. nếu thu> chi thì doanh nghiệp phải
nộp nhà nớc phần chênh lệch, ngợc lại chi >thu thì sẽ đợc nhà nớc bù. Nhà n-
ớc trực tiếp can thiệp và xác định tỷ giá nhng không phản ánh quan hệ cung
cầu trên thị trờng ngoại hối, áp dụng tỷ giá cố định và đa tỷ giá.
Từ năm 1989 nhà nớc có chủ trơng và giải pháp đổi mới đồng bộ trong
quan hệ kinh tế đối ngoạivà trong chính sách tỷ giá. Tháng 3-1989 nhà nớc ta
đã áp dụng chế độ tỷ giá đợc điều chỉnh thờng xuyên gần sát với tỷ giá thị tr-
ờng. Tuy còn một số hạn chế trong chính sách điều hành tỷ giá, song những
chuyển biến thực tế đã cho thấy chính sách điều hành tỷ giá của NHNN những
năm qua đã đạt đợc những thành tựu, tỷ giá hối đoáI dần phản ánh đợc quan
hệ cung cầu ngoại hối trên thị trờng, góp phần ổn định VND, làm cơ sở cho sự
chuyển đổi kinh tếvà phục vụ tốt các hoạt động đối ngoại. sau khi thực hiện
chuyển đổi nền kinh tế, thực hiện pháp lệnh ngân hàng, NHNN đã ban hành
các quy chế về quản lý ngoại hối. Nội dung của quy chế nàyđều trên tinh thần
khuyến khích ngoại hốivào và hạn chế ngoại hối ra nhằm khai thác mọi tiềm
năng kinh tế trong nớc và phát triển kinh tế với nớc ngoàI vi lợi ích quốc gia.
II.Sau khi ban hành bộ luật ngân hàng
Luật NHNN Việt Nam ban hành tháng12-1997
1. điều 37 đã quy định: Nhiệm vụ và quyền hạn của NHNN Việt
Nam về quản lý ngoại hối
7
a. xây dựng các dự án luật, pháp lệnhvà các dự án về quản lý ngoại
hối; ban hành các quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối theo
thẩm quyền.
b. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối.
c. Tổ chức, điều hành thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng và thị trờng
ngoại hối trong nớc.
d. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về
quản lý ngoại hối.
e. Kiểm soát hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng.
f. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý ngoại hối
theo quy định của pháp luật.
2. Điều 38: quy định quản lý dự trữ ngoại hối nhà nớc
a. Quy định dự trữ ngoại hối: ngoại tệ tiền mặt, số d ngoại tệ
trên tàI khoản tiền gửi ở nớc ngoàI, hối phiếu và các chứng
nhận nợ của nớc ngoàI bằng ngoại tệ, vàng
b. NHNN quản lý dự trữ ngoại hối của nhà nớc, của nớc
CHXHCNVNtheo quy định của chính phủ nhằm thực hiện
chính sách tiền tệ quốc gia, đảm bảo khả năng thanh toán
quốc tế , bảo toàn dự trữ ngoại hối nhà nớc.
c. Sử dụng ngoại hối nha nớc cho các nhu cầu đột xuất, cấp
bách của nhà nớc do thủ tớng chính phủ quyết định.
d. NHNN báo cáo chính phủ và UBTV Quốc Hộivề tình hình
biến động dự trữ ngoại hối nhà nớc.
e. Bộ tàI chính kiểm tra việc dự trữ ngoại hối nhà nớc.
Ngày 17/08/1998 chính phủ đã ban hành nghị định số 63/1998/NĐ-CP quy
định quản lý ngoại hối. Sau đó, ngày 16/4/1999 NHNN có thông t số
01/1999/NHNN7 hớng dẫn thi hành nghị định63/1998/NĐ-CPvề quản lý
ngoại hối. Có các nội dung chính sau:
o Những quy định chung về:
đối tợng áp dụng
8
phạm vi điều chỉnh
o Quy định về việc mở tài khoản
o Quy định về các giao dịch vãng lai
o Quy định về các giao dịch vốn
o Hoạt động của các tổ chức tín dụngvà bàn đổi ngoại tệ
o Quy định về các giao dịch Quy định về các giao dịch
o Quản lý vàng tiêu chuẩn quốc tế
o Tỷ giá hối đoáI đồng Việt Nam
o Quy định về các thông t báo cáo
o Xử lý khi có các vi phạm xảy ra
Ngày 30/8/1999 chính phủ đã ban hànhnghị định số 86/1999/NĐ-CP về quản
lý dự trữ ngoại hối nhà nớc. Với các nội dung sau:
o Quy định chung về : Dự trữ ngoại hối nhà nớc, các loại
giấy tờ có giá trong dự trữ ngoại hối, nguồn hình thành
dự trữ ngoại hối, nguyên tắc quản lý dự trữ ngoại hối,
sự phân chia quỹ dự trữ ngoại hối.
o Quy định về quản lý quỹ dự trữ ngoại hối
o Quản lý quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng
o Tổ chức thực hiện quản lý dự trữ ngoại hối nhà nớc
o Báo cáo hạch toán kế toán
o Các điều khoản thi hành
1. đánh giá Công tác quản lý ngoại hối
năm 2002
Năm 2002 có thể gọi là năm bản lề của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội
năm năm2001-2005, đó cũng là một năm có nhiều biến động cả ở trong nớc
và quốc tế, đặt ra những thời cơ và thách thức trên con đờng tiếp tục đổi mới,
thực hiện con đờng công nghiệp hóa- hiện đại hóa của Việt Nam.
9
Xây dựng thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đã đợc đảng
xác định trong giai đoạn hiện nay là thiết lập đồng bộ hệ thốngcác thị trờng,
giảm sự can thiệp bằng các công cụ tài chính của nhà nớc, tự do kinh doanh
theo pháp luật. Công tác quản lý ngoại hối thời gian qua đã thực sự hớng vào
mục tiêu này và trong năm 2002 vẫn tiếp tục đợc đẩy mạnh, đồng thời tạo tác
động thuận chiều cho việc thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ với
những nội dung cơ bản sau:
1. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản chính sách
Do nền kinh tế phát triển nhanh và có nhiều biến động phức tạp, nhất là sau
cuộc khủng hoảng tàI chính tiền tệ khu vực nên đã xuất hiện yêu cầu phảI có
sự sửa đổi hệ thống văn bản chính sách về quản lý ngoại hối. Từ năm 1999
đến nay, hầu hết các chính sách về quản lý ngoại hối đã đợc đổi mới với 5
nghị định của chính phủvà văn bản hớng dẫn của NHNN. Sự thay đổi này đã
bớc đầu phù hợp với yêu cầu khách quancủa quá trình cải cách theo chiến lợc
phát triển kinh tế của Đảng và đợc d luận đánh giá cao. Trong năm 2002,
chính sách quản lý ngoại hối tiếp tục đợc đổi mới với một số nội dung chính
là:
Giảm tỷ lệ kết hối từ 40% xuống 30%.
Mở rộng biên độ tỷ giátừ 0,1% lên 0,25%.
Quy định về quản lý ngoại hối đối với việc mua, bán chứng
khoáncủa tổ chức và cá nhân nớc ngoài tại trung tâm giao
dịch chứng khoán.
Quy định mới về trạng thái ngoại hối.
Mở rộng đối tợng làm dịch vụ chi trả kiều hối.
Nh vậy việc mở rộng biên độ tỷ giá đã giúp cho các ngân hàng thơng mại có
điều kiện yết giá cạnh tranh, cùng với quy định mới về trạng thái ngoại tệ đã
làm tăng tốc độ chu chuyển vốn bằng ngoại tệ đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhâp
khẩu và trả nợ nớc ngoài, hạn chế hiện tợng đầu cơ, găm giữ ngoại tệ, qua đó
góp phần bình ổn tỷ giá và hỗ trợ vị thế của đồng việt nam, khắc phục dần tình
10
trạng đôla hóa trên con đờng hớng tới mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ
sử dụng đồng việt nam.
2. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đổi mới cơ chế chỉ đạo
điều hành.
Từ năm 2002, NHNN đã thực hiện việc phân cấp ủy quyền quản lý ngoại hối
cho các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố. Việc phân cấp này một mặt tạo
thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân khi thực hiện các giao dịch ngoại hối,
đồng thời nâng cao trách nhiệm của các chi nhánh NHNN để thực hiện tốt vai
trò là cánh tay kéo dàI của Thống đốc. Mặt khác, việc phân cấp quản lý cán
bộ ở trung ơnggiảm đợc công việc sự vụ, tập trung vào chính sách tham mu,
hoạch định chính sách theo đúng mô hình NHTW hiện đại. Trong năm 2002,
NHNN tiếp tục giảI quyết các vớng mắc xuất hiện để nghiên cứu tiếp tục việc
mở rộng phân cấp quản lý khi điều kiện cho phép.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin họcvà đào tạo để nâng cao
chất l ợng quản lý ngoại hối
Thực tế cho thấy, công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập quốc tế bắt buộc
phải nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ tin học. Trong thời gian qua,
nhiều ứng dụng loại này đã đợc triển khai trong công tác quản lý ngoại hối nh:
chơng trình tính toán tỷ giá do ADB tài trợ, chơng trình quản lý nợ nớc ngoài
DMFAS do UNCTAD và chính phủ Thụy Sỹ tài trợ
Có thể nói, việc ứng dụng công nghệ tin học đã tạo ra bớc đột phá về công tác
quản lý. Tuy nhiên, việc phân cấp quản lýlại đòi hỏi hệ thống thông tin hai
chiều chất lợng cao từ chi nhánh lên NHNN và ngợc lại. vì vậy, trong năm
2002, NHNN đẵ tập trung chỉnh sửa hệ thống báo cáo thống kê nhằm giám sát
tốt hơn việc thực hiện chính sách sau khi phân cấp quản lý.
Để phục vụ thiết thực yêu cầu công việc, công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ
làm công tác quản lý ngoại hối đã đợc đặc bịêt chú trọng nhằm nâng cao trình
độ cán bộ cả về chuyên môn, ngoại ngữ, vi tính. Với gần 30% cán bộ đã và
đang đào tạo sau đại học, trong đó hơn một nửa đào tạo ở nớc ngoài .
11
12
ch ơng 3: những kiến nghị về công tác
quản lý ngoại hối năm 2003 và giảI pháp
nâng cao vai trò quản lý của nhnn
I .những kiến nghị về công tác quản lý ngoại
hối năm 2003
Nhìn lại năm 2002, có thể thấy rằng công tác quản lý ngoại hối năm 2003
thuận lợi cũng nhiều mà khó khăn cũng lắm. Các định hớng cơ bản đã có,
thậm chí lộ trình hội nhập về quản lý ngoại hối đã đợc quy định rất cụ thể,nhất
là thỏa thuận tăng trởng và giảm nghèo PRGF kí với IMF, hiệp định thơng mại
Việt- Mỹ và các phơng án gia nhập WTO. Do đó, công tác quản lý ngoại hối
năm 2003 sẽ bao gồm yếu tố quan trọng nhất là việc đề ra các yếu tố biện
pháp để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của chính phủ và các
cam kết về chính sách ngoại hối, bao gồm:
Thứ nhất: Xóa bỏ hết các hạn chế trong giao dịch vãng laivào đầu năm và đa
tỷ lệ kết hối vào cuối năm bằng không. Việc giảm tỷ lệ kết hối từ 80%(1998)
xuống 50%(2000), 40%(2001) và 30%(2002) không gây những đột biến trên
thị trờng ngoại tệ, do đó việc giảm tỷ lệ kết hối có thể thực hiên đợc.
Thứ hai: Triển khai thực hiện hiệp định thơng mại Việt- Mỹ và hoàn thành
nội dung phơng án gia nhập WTO. Đây là vấn đề tơng đối phức tạp do yêu cầu
tự do hóa ngoại hối của lộ trình hội nhập quốc tế rất cao mà trình độ phát triển
của nền kinh tế Việt Nam cha đáp ứng đợc, do đó cần phải có sự nghiên cứu,
đàm phán, thỏa thuận một cách phù hợp cho lĩnh vực này để vừa đảm bảo lộ
trình hội nhập của Việt Nam mà lại không gây ra những rủi ro khi tham gia thị
trờng tài chính quốc tế.
Thứ ba: Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học trong công tác quản
lý bằng việc xây dựng hệ cơ sở dữ liệu về ngoại hối nhằm đa ra những cảnh
13
báo sớm liên quan đến cung- cầu ngoại tệ trên thị trờng , qua đó tham mu cho
chính phủ điều hành tỷ giá và quản lý dự trữ ngoại hối nhà nớc cho phù hợp.
Thứ t : Tiếp tục hoàn thành hệ thống văn bản chính sách về quản lý ngoại hối
theo một số yêu cầu cụ thể:
Tỷ giá phải đợc điều hành linh hoạt hơn nhằm khuyến khích
xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu trên cơ sở an toàn, tạo điều
kiện tiếp tục hớng tới công tác điều hành tỷ giá theo đúng quy
luật cung cầu của thị trờng.
Tiếp tục đổi mới hoạt động kinh doanh vàng theo đúng tinh
thần luật doanh nghiệp, theo đó NHNN chỉ quản lý những
hoạt động liên quan đến điều hành chính sách tiền tệ.
Tăng cờng công tác quản lý ngoại hối ở khu vực biên giới trên
bộ với Trung Quốc, Lào , Campuchia. Dự kiến khi hội nhập
AFTA và WTO thì khối lợng hàng hóa vận chuyển , thanh
toán qua biên giới trên bộ qua biên giới sẽ tăng mạnh, do đó
cần có biện pháp quản lý hữu hiệu.
Một số nghị định ban hành năm 1998, 1999 là giai đoạn
khủng hoảng tài chính- tiền tệ khu vực đến nay không còn
phù hợp với nền kinh tế khu vực và thế giới đã phục hồi và
đang lấy lại đà tăng trởng cũng cần phảI sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp. Quan trọng nhất là nghị định sốv 63/1998/NĐ-CP về
quản lý ngoại hối; nghị định số 90/1999/NĐ-CP về quản lý
vay, trả nợ nớc ngoài. Minh bạch hóa chính sách và cải cách
hành chính đang đặt ra yêu cầu phải có văn bản pháp lý cao
hơnvề ngoại hốimà nội dung của nó cũng sẽ đợc nghiên cứu
trong năm tới.
Việc phát triển thị trờng ngoại tệ trong nớc đợc xác định là
một giải pháp khả thi hỗ trợ cho chính sách tỷ giá. Trong năm
2003, NHNN nên nghiên cứu và áp dụng thêm một số công
cụ của thị trờng nh quyền chọn(option), và hoàn thiện các
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét