Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước

b. Sử dụng hết Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của tổng công ty nhà
nước đối với trường hợp cơ cấu lại đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự
nghiệp thuộc tổng công ty nhà nước.
c. Sử dụng hết Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty bị sáp
nhập, nhận sáp nhập hoặc các công ty hợp nhất đối với trường hợp sáp nhập,
hợp nhất.
d. Sử dụng hết Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty mẹ đối với
trường hợp công ty bị chia, tách.
2.3 Phần kinh phí còn thiếu để trợ cấp cho người lao động được giao đất,
giao rừng của nông, lâm trường quốc doanh theo mức quy định tại Điều 42 của
Bộ Luật Lao động và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, sau
khi đã sử dụng hết Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm trích lập bằng 3% quỹ
tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
Điều 8. Việc thu hồi tiền về Quỹ
Người lao động đã nhận trợ cấp từ Quỹ nếu được tái tuyển dụng vào làm
việc ở công ty đã cho thôi việc, hoặc được tái tuyển dụng vào công ty, cơ quan
khác thuộc khu vực nhà nước, hoặc được nông, lâm trường giao đất, giao rừng
thì phải nộp trả Quỹ số tiền theo quy định tại điểm 3 Mục II Thông tư số
19/2004/TT-BLĐTBXH ngày 22/11/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày
11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại
doanh nghiệp nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2004/NĐ-
CP ngày 10/8/2004 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 19/2004/TT-
BLĐTBXH).
Đơn vị tuyển dụng lao động có trách nhiệm thu hồi số tiền trợ cấp mà
người lao động hoàn trả và nộp về tài khoản của Quỹ ngay sau khi ký hợp đồng
lao động, theo địa chỉ sau:
Đơn vị nhận tiền: Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp
nhà nước - Cục Tài chính doanh nghiệp
Số tài khoản : 942.08
Tại : Sở giao dịch Kho bạc nhà nước
Đồng thời, thông báo bằng văn bản cho Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư .
Đơn vị tuyển dụng và người lao động được tái tuyển dụng phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật nếu làm trái quy định tại Điều này.
III- CẤP KINH PHÍ TỪ QUỸ CHO CÔNG TY:
Điều 9. Căn cứ để xác định mức trợ cấp
1. Đối với các công ty nhà nước thực hiện sắp xếp lại, hoặc cơ cấu lại theo
Điều 17 của Bộ Luật lao động, căn cứ vào ngày ghi trong quyết định cho người
lao động nghỉ việc để xác định thời gian người lao động được hưởng trợ cấp
trong các mẫu 7, 8, 9, 10, 10b ban hành kèm theo Thông tư 19/2004/TT-
BLĐTBXH, mẫu số 1b, 1c ban hành kèm theo Thông tư số 73/2000/TTLT-

5
BTCCBCP-BTC ngày 28/12/2000 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ Tài
chính về hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp (gọi tắt là Thông tư số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-
BTC).
2. Đối với công ty cổ phần được chuyển đổi theo hình thức cổ phần hoá từ
công ty nhà nước, đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty nhà nước, công ty
thành viên hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty thành viên
hạch toán độc lập thuộc tổng công ty có phương án thực hiện cơ cấu lại theo
Điều 17 của Bộ Luật Lao động được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trong
vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo
Luật Doanh nghiệp:
2.1 Chế độ cho người lao động nghỉ hưu trước tuổi, người lao động đủ
tuổi nghỉ hưu nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 1 năm (tại
các mẫu 7, 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH) được tính
đến thời điểm có quyết định cho người lao động nghỉ việc.
2.2 Chế độ cho người lao động bị mất việc, thôi việc (tại các mẫu 9, 10,
10b ban hành kèm theo Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH) được tính đến ngày
công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp.
3. Mức trợ cấp cho từng lao động xác định theo quy định tại Thông tư số
19/2004/TT-BLĐTBXH, trong đó thời gian tính trợ cấp là thời gian người lao
động thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (có đi làm, có tên trong bảng
thanh toán lương).
Điều 10. Hồ sơ, thủ tục
1. Sau khi Phương án sắp xếp lao động được duyệt, công ty có trách
nhiệm lập dự toán kinh phí chi trợ cấp cho người lao động theo quy định tại tiết
c2 điểm 1 phần IV Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH; Dự toán kinh phí chi
trợ cấp cho các chức danh quy định tại điểm 4 mục II Nghị quyết số
09/2003/NQ-CP xây dựng theo mẫu 1c, 1b ban hành kèm theo Thông tư liên
tịch số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC .
Trước khi gửi Hồ sơ, công ty phải niêm yết công khai danh sách lao động
dôi dư và dự toán kinh phí chi trả chế độ đối với người lao động dôi dư được xác
định tại các mẫu số 7, 8, 9, 10, 10b ban hành kèm theo Thông tư 19/2004/TT-
BLĐTBXH, mẫu 1b, 1c ban hành kèm theo Thông tư số 73/2000/TTLT-
BTCCBCP-BTC để người lao động kiểm tra, đối chiếu.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phát kinh phí được quy định cho từng trường hợp
sắp xếp, cơ cấu lại công ty tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy chế này.
3. Thời hạn nộp hồ sơ:
3.1 Không quá 120 ngày kể từ ngày phương án cơ cấu lại doanh nghiệp
được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp công ty nhà nước thuộc
đối tượng Nhà nước nắm giữ 100% vốn).
3.2 Không quá 90 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt phương án sắp
xếp lại doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền đối với công ty nhà nước thực hiện

6
sắp xếp lại (chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, hai thành
viên trở lên, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, khoán kinh doanh, cho thuê, chuyển
thành đơn vị sự nghiệp, cổ phần hoá, giao, bán, giải thể, phá sản).
3.3 Không quá 30 ngày kể từ ngày công ty cổ phần hoạt động được 1 năm
đối với công ty cổ phần thực hiện cơ cấu lại theo Điều 17 của Bộ Luật Lao
động.
3.4 Trường hợp Hồ sơ nộp quá hạn, phải có ý kiến của cơ quan phê duyệt
Phương án sắp xếp lao động.
Điều 11. Gửi Hồ sơ
Công ty phải gửi hồ sơ quy định tại Điều 10 Quy chế này đến Quỹ, cơ
quan phê duyệt phương án sắp xếp lao động, Bộ Lao động - Thương binh và xã
hội, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi công ty tham gia đóng bảo hiểm xã hội, Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội và lưu một bộ hồ sơ tại công ty.
Trường hợp chưa nhận được kinh phí nhưng công ty đã hoàn tất việc
chuyển đổi, đã đăng ký kinh doanh theo pháp nhân mới thì công ty thông báo
bằng văn bản về tên và số hiệu tài khoản mới của công ty đến Quỹ .
Điều 12. Quyết định xuất Quỹ
1.Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Quỹ ra
quyết định xuất quỹ .
Quyết định xuất quỹ gửi cho công ty, cơ quan phê duyệt phương án sắp
xếp lao động, Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Kho bạc nhà nước và cơ
quan bảo hiểm xã hội được Quỹ cấp kinh phí để đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động.
2.Trường hợp hồ sơ không đảm bảo các yêu cầu theo quy định thì trong
thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Quỹ thông báo bằng văn
bản cho cơ quan phê duyệt phương án sắp xếp lao động và công ty biết để hoàn
chỉnh.
Điều 13. Cấp phát kinh phí
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xuất quỹ, Quỹ
thực hiện:
- Cấp phát kinh phí trợ cấp lao động dôi dư vào tài khoản của công ty
(hoặc tài khoản của tổ chức thực hiện việc chi trả trợ cấp lao động dôi dư ghi tại
đơn đề nghị cấp kinh phí đối với công ty nhà nước thực hiện giải thể, phá sản).
- Cấp kinh phí số tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đủ tuổi
nghỉ hưu nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa là 1 năm vào tài
khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 14. Tổ chức chi trả
Sau khi nhận được kinh phí từ Quỹ, công ty phải thực hiện:
1. Niêm yết công khai tại công ty mức kinh phí được hưởng của từng
người lao động trong thời gian tối thiểu là 3 ngày làm việc.

7
2.Tổ chức chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí.
Việc chi trả phải đúng đối tượng, đúng số tiền cho người lao động dôi dư
theo danh sách đã được phê duyệt; phải lập phiếu chi theo quy định hiện hành;
lập bảng kê người lao động nhận trợ cấp (Phụ lục số 3, Quy chế này). Người lao
động, người đại diện được uỷ quyền hoặc người quản lý di sản theo quy định
của Bộ Luật Dân sự ký nhận tiền trợ cấp vào phiếu chi và bảng kê.
3. Cơ quan phê duyệt phương án sắp xếp lao động, tổng công ty nhà nước
có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việc trả trợ cấp cho người lao động
dôi dư tại công ty. Tổ chức công đoàn doanh nghiệp thực hiện giám sát, kiểm tra
theo chức năng.
Điều 15. Báo cáo quyết toán kinh phí
1. Đối với khoản kinh phí cấp cho công ty:
1.1.Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí, công ty
phải lập Báo cáo quyết toán kinh phí, bao gồm :
- Bảng kê người lao động nhận trợ cấp (Phụ lục số 03, Quy chế này)
- Báo cáo sử dụng kinh phí cấp từ Quỹ (Phụ lục số 04, Quy chế này)
- Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp lao động theo quy định tại tiết e điểm
1 Phần IV Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH.
Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực
của Báo cáo quyết toán.
1.2 Cơ quan phê duyệt phương án sắp xếp lao động, tổng công ty nhà
nước chịu trách nhiệm đôn đốc các công ty lập báo cáo quyết toán và thẩm tra
phê duyệt báo cáo quyết toán trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo quyết toán.
Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí, công ty
phải nộp Báo cáo quyết toán đã được phê duyệt cho Quỹ (bản chính). Quá thời
hạn trên, nếu công ty không nộp thì giám đốc công ty và những người có liên
quan bị xử phạt hành chính.
1.3 Đối với công ty cổ phần thực hiện cơ cấu lại theo Điều 17 của Bộ Luật
Lao động nếu chưa nộp báo cáo quyết toán kinh phí đã được cấp (lần 1) tại thời
điểm cổ phần hoá thì chưa được cấp kinh phí từ Quỹ.
2. Đối với khoản kinh phí cấp cho cơ quan bảo hiểm xã hội: Trong thời
gian 30 ngày kể từ ngày nhận được kinh phí, cơ quan bảo hiểm xã hội phải lập
báo cáo sử dụng kinh phí theo Phụ lục số 05, Quy chế này gửi cho Quỹ .
Điều 16. Khoản kinh phí còn thừa sau khi chi trả cho người lao động,
công ty phải nộp ngay vào tài khoản của Quỹ trước khi quyết toán.
IV - CẤP KINH PHÍ CHO CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ:
Điều 17. Lập và thẩm định Hồ sơ cấp kinh phí

8
1. Các cơ sở đào tạo nghề cho người lao động dôi dư lập và gửi Đơn đề
nghị thanh toán kinh phí đào tạo (Phụ lục số 06, Quy chế này), kèm theo các
Phiếu học nghề miễn phí (bản gốc) và bản sao các quyết định nghỉ việc của
người lao động dôi dư học nghề tại cơ sở đào tạo đến Sở Lao động – Thương
binh và Xã hội và Sở Tài chính nơi cơ sở dạy nghề đóng trụ sở.
Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác trong Đơn
đề nghị thanh toán kinh phí đào tạo.
2. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm thẩm định về số
lao động dôi dư thực tế đào tạo tại cơ sở dạy nghề, thời gian đào tạo nghề (tối đa
không quá 6 tháng).
Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định về mức chi đào tạo nhưng tối đa
không quá 350.000 đồng/người/tháng (ba trăm năm mươi ngàn
đồng/người/tháng).
Điều 18. Thủ tục xuất Quỹ
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ sở dạy
nghề gửi, Quỹ ra quyết định cấp kinh phí gửi cơ sở dạy nghề, Sở Lao động-
Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính nơi cơ sở dạy nghề đóng trụ sở, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc nhà nước.
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo các yêu cầu theo quy định, trong thời
hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Quỹ thông báo bằng văn bản
cho cơ sở dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính biết để
hoàn chỉnh.
2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, sau khi có quyết định xuất quỹ, Quỹ
cấp phát kinh phí vào tài khoản của cơ sở dạy nghề.

V- CHẾ ĐỘ SỔ SÁCH VÀ BÁO CÁO
Điều 19. Quỹ có trách nhiệm mở sổ để theo dõi việc huy động và sử
dụng nguồn Quỹ và thực hiện việc hạch toán kế toán theo đúng quy định của chế
độ quản lý tài chính hiện hành.
Việc ghi chép kế toán phải rõ ràng, đầy đủ bảo đảm cập nhật kịp thời các
hoạt động phát sinh và tổ chức việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo đúng chế độ
quy định.
Điều 20. Chậm nhất không quá 45 ngày sau khi kết thúc năm tài chính,
Quỹ phải hoàn thành báo cáo quyết toán năm trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 21. Các công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở dạy nghề nhận
kinh phí từ Quỹ có trách nhiệm lưu trữ sổ sách, chứng từ, tài liệu có liên quan
đến việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành phục vụ công tác kiểm tra,
giám sát của Quỹ và của các cơ quan có liên quan.

9
Trường hợp vi phạm các quy định về lưu trữ, thủ trưởng các đơn vị trên
đây và những người có liên quan sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của
pháp luật hiện hành.
VI - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan và người lao động dôi dư:
1. Cơ quan phê duyệt phương án sắp xếp lao động căn cứ vào kết quả phê
duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp tổng thể công ty nhà nước theo Quyết định
số 155/2004/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành tiêu chí, danh mục phân loại công ty nhà nước và công ty thành viên hạch
toán độc lập thuộc Tổng công ty nhà nước lập kế hoạch sắp xếp lại lao động và
nhu cầu kinh phí chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư của năm 2005 gửi
cho Quỹ và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trước ngày 30/5/2005 (Phụ lục
số 07, Quy chế này)
Trường hợp không gửi kế hoạch sắp xếp lại lao động và nhu cầu trả trợ
cấp cho người lao động dôi dư cho Quỹ thì coi như không có nhu cầu hỗ trợ
kinh phí cấp phát từ Quỹ .
2. Cơ quan phê duyệt phương án sắp xếp lao động, tổng công ty nhà nước,
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ
sở dạy nghề và người lao động dôi dư chịu trách nhiệm thực hiện các quy định
tại Quy chế này.
3. Tổng công ty nhà nước có trách nhiệm kiểm tra thẩm định Hồ sơ đề
nghị cấp phát kinh phí của các công ty thành viên hạch toán độc lập, đơn vị hạch
toán phụ thuộc của công ty thành viên hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp của
tổng công ty trước khi trình cơ quan phê duyệt phương án sắp xếp lao động.
Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính:
1. Cục Tài chính doanh nghiệp có trách nhiệm:
1.1 Tổng hợp nhu cầu chi của Quỹ, lập kế hoạch huy động và sử dụng
nguồn Quỹ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt;
1.2 Tiếp nhận, rà soát hồ sơ do các công ty, cơ sở dạy nghề gửi đến; ra
Quyết định cấp phát kinh phí cho công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở dạy
nghề đảm bảo đúng thời hạn theo quy định tại quy chế này;
1.3 Giám sát việc chấp hành chính sách chế độ giải quyết lao động dôi dư
đối với các công ty được Quỹ cấp kinh phí;
1.4 Thực hiện chế độ lưu trữ hồ sơ sổ sách, kế toán và báo cáo Quỹ theo
quy định tại Quy chế này.
2. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm:
2.1 Cấp phát kinh phí cho công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở dạy
nghề theo quyết định xuất Quỹ;

10
2.2 Thực hiện kiểm soát qua kho bạc việc sử dụng kinh phí đối với các
công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở dạy nghề theo đúng quy định.
3. Thanh tra Tài chính có trách nhiệm thanh tra việc sử dụng kinh phí tiếp
nhận từ Quỹ tại các công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở dạy nghề.
Điều 24. Sở Tài chính các tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thẩm định hồ sơ xin
hỗ trợ kinh phí từ Quỹ, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp kinh phí của các cơ sở dạy
nghề./.
K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Thứ trưởng
Lê Thị Băng Tâm (đã ký)


11
Phụ lục số 1
Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2005/QĐ-BTC
ngày 7 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Quy định Hồ sơ nộp về Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư
1. Trường hợp thực hiện cơ cấu lại theo Điều 17 của Bộ Luật Lao
động:
1.1 Đối với công ty nhà nước (thuộc đối tượng Nhà nước nắm giữ 100%
vốn), đơn vị sự nghiệp thuộc tổng công ty nhà nước:
a. Đơn đề nghị cấp phát kinh phí ( theo mẫu quy định tại phụ lục số 02,
Quy chế này);
b. Quyết định phê duyệt phương án cơ cấu lại doanh nghiệp của Bộ
trưởng Bộ quản lý ngành (đối với doanh nghiệp trung ương), Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố (đối với doanh nghiệp do địa phương quản lý). Trường
hợp uỷ quyền thì phải có văn bản gửi cho cơ quan quản lý Quỹ.
c. Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp của công ty (có ý kiến thẩm định
của tổng công ty đối với trường hợp cơ cấu lại công ty thành viên tổng công ty);
Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp theo đúng quy định tại Điều 11 Nghị
định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ Luật Lao động về việc làm.
d. Phương án sắp xếp lao động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
Phương án sắp xếp lại lao động do cơ cấu lại công ty phải phân tích rõ
từng trường hợp cơ cấu lại doanh nghiệp dẫn đến dôi dư lao động.
Phương án sắp xếp lao động bao gồm các mẫu số 1 (hoặc 1b đối với nông,
lâm trường), 2, 3, 4, 5 (hoặc 5b đối với nông, lâm trường) được ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH.
đ. Danh sách lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả chế độ đối với
người lao động dôi dư theo các nhóm chính sách quy định tại Nghị định số
41/2002/NĐ-CP được thể hiện tại các mẫu số 7, 8, 9, 10, 10b ban hành kèm theo
Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH, mẫu số 1b, 1c ban hành kèm theo Thông tư
số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC (đối với công ty có đối tượng nghỉ theo
Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP).
Các mẫu 7, 8, 9, 10, 10b và mẫu số 1b, 1c nói trên phải được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động thẩm định ký duyệt.
Riêng mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH về
danh sách người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành nhưng còn
thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa là 1 năm phải được Cơ quan bảo
hiểm xã hội nơi công ty tham gia đóng bảo hiểm xã hội xác nhận và ghi số tài
khoản, nơi mở tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội để làm căn cứ cấp phát
kinh phí từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.
e. Báo cáo tài chính, Bảng đối chiếu nộp Bảo hiểm xã hội; Bản giải trình
việc trích lập và sử dụng Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty từ

12
năm 2003 đến Quý gần nhất với thời điểm Phương án sắp xếp lại lao động được
phê duyệt.
1.2 Đối với công ty cổ phần (được chuyển từ các công ty, đơn vị hạch
toán phụ thuộc công ty nhà nước theo hình thức cổ phần hoá trong vòng 12
tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật
Doanh nghiệp), Hồ sơ bao gồm:
a. Đơn đề nghị cấp phát kinh phí (theo mẫu quy định tại phụ lục số 02,
Quy chế này);
b. Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp của Hội đồng quản trị công ty cổ
phần được Bộ trưởng Bộ quản lý ngành (đối với công ty cổ phần được chuyển
đổi từ doanh nghiệp trung ương), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố (đối
với công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp do địa phương quản lý)
xác nhận. Trường hợp uỷ quyền thì phải có văn bản gửi cho cơ quan quản lý
Quỹ.
c. Báo cáo việc thực hiện phương án cơ cấu lại doanh nghiệp có xác nhận
của cơ quan xác nhận Phương án cơ cấu lại doanh nghiệp.
d. Phương án sắp xếp lao động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
( theo quy định tại tiết d điểm 1.1 mục này).
e. Danh sách lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả chế độ cho người
lao động theo quy định tại tiết đ điểm 1.1 mục này.
f. Báo cáo tài chính, Bảng đối chiếu nộp Bảo hiểm xã hội; Bản giải trình
việc trích lập và sử dụng Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty giai
đoạn từ thời điểm công ty chính thức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đến
thời điểm Phương án sắp xếp lại lao động được phê duyệt.
g. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần lần đầu.
2. Trường hợp cổ phần hoá, giao, bán doanh nghiệp:
a. Đơn đề nghị cấp phát kinh phí (theo mẫu quy định tại phụ lục số 02,
Quy chế này);
b. Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hoá, giao, bán doanh nghiệp
của cơ quan có thẩm quyền (kèm theo Phương án cổ phần hoá, giao, bán)
c. Phương án sắp xếp lao động dôi dư do cơ cấu lại doanh nghiệp đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (gồm các mẫu theo quy định tại tiết d điểm
1.1 khoản 1 trên)
d. Danh sách lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả chế độ cho người
lao động (theo quy định tại tiết đ điểm 1.1 khoản 1 trên).
e. Báo cáo tài chính, Bảng đối chiếu nộp Bảo hiểm xã hội; Bản giải trình
việc trích lập và sử dụng Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty từ
năm 2003 đến Quý gần nhất với thời điểm Phương án sắp xếp lại lao động được
phê duyệt.
f. Quyết định giá trị doanh nghiệp và Biên bản xác định giá trị doanh
nghiệp tại thời điểm chuyển đổi sở hữu (Đối với trường hợp công ty thực hiện
cơ cấu lại theo hình thức chuyển đổi sở hữu theo quy định tại tiết b điểm 1 Phần
I Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH).

13
3. Trường hợp thực hiện tổ chức lại (sáp nhập, chia, tách, chuyển thành
công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên, khoán kinh
doanh, cho thuê, chuyển thành đơn vị sự nghiệp), hồ sơ bao gồm:
a. Đơn đề nghị cấp phát kinh phí (theo mẫu quy định tại phụ lục số 02,
Quy chế này);
b. Quyết định phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển
thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên, khoán
kinh doanh, cho thuê, chuyển thành đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm
quyền. Riêng trường hợp khoán kinh doanh và cho thuê phải có hợp đồng nhận
khoán hoặc hợp đồng thuê doanh nghiệp.
c. Phương án sắp xếp lao động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
(gồm các mẫu theo quy định tại tiết d điểm 1.1 khoản 1 trên)
đ. Danh sách lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả chế độ cho người
lao động (theo quy định tại tiết đ điểm 1.1 khoản 1 trên).
e. Báo cáo tài chính, Bảng đối chiếu nộp Bảo hiểm xã hội; Bản giải trình
việc trích lập và sử dụng Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty (bị sáp
nhập, nhận sáp nhập đối với trường hợp sáp nhập) từ năm 2003 đến Quý gần
nhất với thời điểm Phương án sắp xếp lại lao động được phê duyệt.
4. Trường hợp giải thể, phá sản:
Hồ sơ bao gồm:
a. Đơn đề nghị cấp phát kinh phí (theo mẫu quy định tại phụ lục số 02,
Quy chế này);
b. Quyết định giải thể của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định tuyên bố
phá sản công ty nhà nước của toà án;
c. Quyết định thành lập tổ chức giải quyết chính sách đối với lao động dôi
dư (Ban thanh lý giải thể doanh nghiệp )
d. Phương án sắp xếp lao động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Phương án sắp xếp lao động bao gồm các mẫu số 1 (hoặc 1b đối với nông, lâm
trường), 3 được ban hành kèm theo Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH.
đ. Danh sách lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả chế độ theo quy
định tại tiết đ điểm 1.1 khoản 1 trên).
e. Bảng đối chiếu nộp Bảo hiểm xã hội đến thời điểm gần nhất với thời
điểm có Quyết định giải thể của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định tuyên bố
phá sản công ty nhà nước của toà án.
Ghi chú: Đơn đề nghị cấp phát kinh phí, Phương án sắp xếp lao động,
danh sách lao động dôi dư và dự toán kinh phí (kèm theo các mẫu biểu ) phải là
bản chính, các tài liệu khác phải là bản chính hoặc bản sao có công chứng.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét