BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Một mục tiêu khác cũng không kém phần quan trọng của OMNITECH
là tiêu thụ các sản phẩm Tin học viễn thông có chất lượng hàng đầu thế giới như
các thiết bị kết nối của hãng ZTT và AMP, thiết bị viễn thông của Nortel
Networks, Alcatel, KeyMile, Motorola , thiết bị mạng của Bay Networks,
3COM, Cable và , các hệ thống chống sét của Precision Power, Tercel, Erico,
lưu điện thông minh và các thiết bị bảo vệ an toàn mạng của APC, thiết bị đo
chuyên dụng của FLUKE, máy tính và thiết bị mạng của HP, IBM, COMPAQ
đến các khách hàng Dealer và End User, tất cả nhằm mục đích thiết lập những
hệ thống mạng tin cậy nhất, hiện đại nhất với những công nghệ tiên tiến nhất thế
giới.
Cùng với các mục tiêu trên, OMNITECH cũng đẩy mạnh phát triển thị
trường về máy tính cá nhân với các sản phẩm Compaq, IBM, Hewlett Packard,
Unisys, Acer và hầu hết các thiết bị Tin học khác cũng như đẩy mạnh phát triển
các phần mềm ứng dụng trên mạng đáp ứng mọi nhu cầu về hệ thống thông tin
của mọi khách hàng.
3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY OMNITECH:
Công ty chúng tôi đã quy tụ một tập hợp đội ngũ các kỹ thuật trẻ nhưng
giàu kinh nghiệm và năng lực chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Đội ngũ
chuyên gia của Công ty chúng tôi luôn sẵn sàng cùng với khách hàng xây dựng,
thẩm định và triển khai các giải pháp ứng dụng kỹ thuật Tin học, Viễn thông
mang tính khả thi, kinh tế và độ tin cậy cao nhất.
Đội ngũ cán bộ, nhân viên của Công ty OmniTech hiện nay gồm 32
người, trong đó 85% là các kỹ sư đã tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Điện,
Điện tử -Viễn thông, Tin học, Công nghệ Thông tin tại các trường Đại học có uy
tín trên cả nước như : Đại học Bách Khoa, Học Viện Kỹ thuật Quân sự, Đại học
Khoa học Tự nhiên Quốc gia, Viện Đại học mở Hà nội, Đại học Kỹ thuật
Tp.HCM,…
Sinh viên: Hứa Thanh Sơn
Lớp: QTCL 45 - KTQD
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Trong số đó hơn 10 cán bộ kỹ thuật của Công ty đã được tham dự các
khoá bồi dưỡng về nghiệp vụ công nghệ tiên tiến của sản phẩm do các nhà sản
xuất thiết bị và giải pháp hàng đầu thế giới như: IBM, Intel, Alcatel, Nortel
Networks, Witness System, AMP, APC, Hewlett Packard, Motorola, tổ chức
tại Việt Nam và nước ngoài.
Số lượng công nhân bậc 4, bậc 5: 15 người- đã được đào tạo một cách
chính quy tại các trường dạy nghề, trung cấp kỹ thuật. Hơn nữa họ còn được các
hãng nổi tiếng như AMP đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ công tác lắp đặt
triển khai thi công các mạng cáp máy tính, mạng điện thoại theo tiêu chuẩn quốc
tế, đội ngũ công nhân trên đã tham gia triển khai thi công nhiều dự án mạng có
quy mô trên toàn quốc cho Bộ công an, Trường Đại học Bách khoa Hà nội, Tổng
Công ty Cổ phần Bảo Minh, Công ty Hoa mặt trời, Uỷ ban nhân dân các tỉnh
thành phố,….
Hơn nữa OmniTech còn có được sự hỗ trợ đắc lực và vô cùng hiệu quả từ
lực lượng đông đảo cộng tác viên, các chuyên gia đầu ngành tại Việt Nam trong
các lĩnh vực Công nghệ thông tin, Điện tủ, Điện tử Viễn thông, đang công tác tại
các Viện nghiên cứu như các Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ quốc
gia, Viện Công nghệ Thông tin, các trường đại học như Đại học Quốc gia, Đại
học Bách Khoa Hà nội và Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh, các trung tâm
Tin học của các bộ như Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học Công nghệ và
Môi trường, Bộ Giáo dục, Bộ Công an, Bộ Bưu chính Viễn thông… Với kinh
nghiệm quí báu của các chuyên gia đầu ngành này mà các giải pháp kỹ thuật của
OmniTech không chỉ tiên tiến mà còn có tính khả thi cao nhất.
Công ty OmniTech có cơ cấu tổ chức bố trí nhân sự rất đơn giản và hợp lý
nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công việc và phát huy tối đa khả năng, năng
lực của mỗi nhân viên. Ngoài ra, OmniTech còn quy một đội ngũ cộng tác viên
là các kỹ sư giàu kinh nghiệm về lĩnh vực Viễn thông, Điện tử, Tin học đã từng
tham gia thiết kế hệ thống, lắp đặt các công trình Viễn thông lớn, tham gia thiết
kế các phần mềm ứng dụng Tin học
Sinh viên: Hứa Thanh Sơn
Lớp: QTCL 45 - KTQD
6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Điều quan trọng hơn, các chuyên gia kỹ thuật của Công ty OmniTech đã
thu được những kinh nghiệm vô giá trong quá trình thiết kế, triển khai các đề án
mạng, các dự án có qui mô quốc gia, tại một số các tỉnh, thành của Việt Nam.
Sơ đồ tổ chức của công ty omnitech
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: Quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Ban
này sẽ đưa ra các quyết định, các chính sách đưa xuống các phòng ban khác để
chỉ đạo thực hiện. Đây cũng là Ban phảI chịu trách nhiệm nhiều nhất khi có việc
gì sảy ra trong công ty. Và nó cũng quyết định đén việc thành bại cua công ty.
- Phòng kinh doanh dự án: Thực hiện các công việc về kinh doanh,
nghiên cứu và mở rộng thị trường. Tiếp nhận và xử lý các thông tin về tiêu thụ
sản phẩm, xử lý các khiếu nại của khách hàng, giải quyết các công việc có liên
quan đến hoạt động bán hàng.
- Phòng kỹ thuật: Tư vấn giải pháp, triển khai kỹ thuật (phần cứng, phần
mềm), bảo hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật…
Sinh viên: Hứa Thanh Sơn
Lớp: QTCL 45 - KTQD
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
- Phòng tài chính, kế toán: Tổ chức hạch toán tài chính về hoạt động kinh
doanh của công ty, tổng hợp các kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính,
phân tích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch
của công ty. Tham mưu cho giám đốc các giải pháp về tài chính để hoạt động
kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Danh sách đội ngũ cán bộ/ nhân viên của Công ty:
TT Họ và tên Chức vụ
Trình độ chuyên
môn
Năm
c.tác
Địa chỉ
I Ban Giám Đốc:
1 Diệp Quang
Nhân
Giám đốc
Công ty
Đại học 15 Tp.Hồ Chí
Minh
II Phòng kinh doanh dự án:
1 Vũ Văn Lợi Nhân viên
Kinh
Doanh dự
án
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Điện
tử Viễn thông
Cử nhân ngoại ngữ
(chuyên ngành Anh
văn)
7 Hà Nội
2 Nguyễn Ngọc
Duy
Nhân viên
Kinh
Doanh dự
án
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Quản
trị Kinh doanh
1 Hải Phòng
3 Ngô Quang
Trình
Nhân viên
Kinh
Doanh dự
án
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Công
nghệ Thông tin
4 Đồng Nai
4 Nguyễn Bảo
Ngọc
Nhân viên
Kinh
Doanh dự
án/ Xuất
nhập khẩu
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Kinh
tế Ngoại thương
3 Hải Phòng
III
Phòng kỹ thuật (tư vấn giải pháp, triển khai kỹ thuật, bảo hành sản phẩm,
….)
1 Phạm Văn Thơ Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Công
nghệ Thông tin,
chứng chỉ của
Witness, IBM,
Alcatel.
3 Bắc Ninh
Sinh viên: Hứa Thanh Sơn
Lớp: QTCL 45 - KTQD
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
2 Lê Duy Hưng Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Điện
tử Viễn thông,
chứng chỉ của IBM
1 Hà Tây
3 Trần Xuân Dân Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Điện
tử Viễn Thông,
chứng chỉ của IBM
1 Hà Nội
4
Trần Thị Thu
Nga
Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Điện
tử Viễn Thông
2
Hà Nội
5
Nguyễn Kim
Đạt
Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Điện
tử Viễn Thông
2
Hà Nội
6
Đặng Thị Hường Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Công
nghệ Thông tin
1
Hà Nội
7
Trần Ngọc
Trung
Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Cao
Đẳng chuyên ngành
ĐTVT, Chứng chỉ
CCNA
5
Tp. Hồ Chí
Minh
8 Trịnh Thanh
Linh
Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành
Toán- Tin học,
Chứng chỉ CCNA,
TOEFL
1 Hải Phòng
9 Trần Văn Tâm Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt ngiệp Đại học
chuyên ngành Tin
học
5 Hà Nội
10 Võ Hoàng Huy Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Cao
Đẳng chuyên ngành
Công nghệ Thông
tin, chứng chỉ
TOEIC, CPE
4 Tp. Hồ Chí
Minh
11 Nguyễn Đắc
Huynh
Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Cao
Đẳng chuyên ngành
Công nghệ Thông
tin, chứng chỉ Kỹ
thuật viên CNTT
1 Đà Lạt
12 Vũ Hoàng Anh
Tú
Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Công
nghệ Thông tin,
chứng chỉ AMP
3 Tp. Hồ Chí
Minh
Sinh viên: Hứa Thanh Sơn
Lớp: QTCL 45 - KTQD
9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
ACT I
13 Đinh Thế Thành Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành
Điện- Điện tử
3 Hà Nội
14 Trung Dũng Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành
CNTT
7 Hà Nội
15 Bùi Thị Thu
Thảo
Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Tin
học ứng dụng
2 Ninh Bình
16 Đào Phan Anh Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên nhành Tin
học Quản lý, chứng
chỉ của CCNA,
IBM, APTECH
1 Hà Nội
17 Nguyễn Thị
Thảo
Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Điện
tử Viễn thông
2 Hà Nam
18 Ngô Thị Phương
Mai
Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Công
nghệ Thông tin,
chứng chỉ của
Witness System
2 Khánh Hoà
19 Lê Hoàng Long Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Cao
đẳng chuyên ngành
Điện tử Viễn thông
4 Hà nội
20 Ngô Hồng Cẩm Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Tin
học Quản lý
2 Hải Dương
21 Phan Xuân Bá Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Đại học
chuyên ngành Công
nghệ Thông tin,
chứng chỉ của
Witness System
2
Nghệ An
22 Phạm Thị Hà Nhân viên
Kỹ thuật
Tốt nghiệp Cao
đẳng chuyên ngành
Tin học
2 Thái Bình
IV Tài chính, Kế toán và bộ phận khác:
1 Nguyễn Thị Tú
Nguyệt
Nhân viên
kế toán
Tốt nghiệp Cao
đẳng chuyên ngành
Kế toán
4 Bến Tre
Sinh viên: Hứa Thanh Sơn
Lớp: QTCL 45 - KTQD
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
2
Hồ Thị
Anh Đào
Nhâ
n viên kế
toán/ Thủ
Quỹ
Tốt nghiệp
Trung cấp chuyên
ngành Kế toán
4 Hà Nội
3
Lý Kim
Vân
Thủ
quỹ
Tốt nghiệp
Trung cấp chuyên
ngành Kinh tế
3 Tp.Hồ
Chí Minh
4
Đỗ Thị
Thu Hà
Nhâ
n viên kế
toán/ Nhập
hàng
Tốt nghiệp
Đại học chuyên
ngành Tài chính Kế
toán
2 Thái
Bình
Do tính chất của sản phẩm công ty tạo ra do vậy cán bộ công nhân viên
trong công ty đòi hỏi đều phảI là những người có trình độ học vấn từ cao đẳng
trở lên hoặc ít nhất phảI được đào tạo chuyên sâu về công nghệ thông tin từ 1
năm trở lên và khi vao làm việc sẽ tiếp tục được công ty tạo điều kiên thuận lợi
để đI học tiếp. Có như vậy thì cán bộ công nhân viên mới có khả năng đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao của công việc. Và nhìn vào bảng trên ta cũng thấy
rõ được là phần lơn nhân viên trong công ty là những kỹ sư hoc sâu về kỹ thuật,
sâu về công nghệ thông tin và số cán bộ này chiếm hơn 80% trong công ty.
Trong khi đó cử nhân về kinh tế trong công ty chỉ chiếm số nhỏ và chủ yếu làm
việc văn phòng là chính. Ngoài ra do tính chất của công việc nên số nhân viên
trong công ty là nam giới cũng chiếm phầm đông phảI có đền 75% nhân viên
trong công ty là Nam còn lai là Nữ. Do công ty mới thành lập nên số năm làm
việc của công ty nhìn chung là tương đối nhỏ. Vì mới thành lập nên vấn đề đào
tạo nhân viên trong công ty là một việc vô cùng quan tang và phảI được đặt nên
hàng đầu.
II. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN
ĐÂY
1. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI VIỆT NAM VỀ LĨNH VỰC CNTT:
Thị trường CNTT thế giới vẫn tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao hơn
năm trước. Trong bối cảnh đó, thị trường CNTT Việt nam dù không giữ được
nhịp độ tăng trưởng của năm 2004 nhưng vẫn đạt được mức tăng trưởng cao là
Sinh viên: Hứa Thanh Sơn
Lớp: QTCL 45 - KTQD
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
20.9% so với tốc độ tăng trưởng của châu Á là 9% và thế giới là 7.1%, trong đó
thị trường phần mềm/dịch vụ tăng 41.4%, thị trường phần cứng tăng 15.6% - với
tổng giá trị thị trường là 828 triệu USD.
Năm 2005 là năm mà cả kim ngạch nhập khẩu và kim ngạch xuất khẩu
CNTT Việt nam đều vượt ngưỡng 1 tỷ USD – trong đó có phần đóng góp rất lớn
của các công ty 100% vốn nước ngoài. CNTT đã trở thành một trong 7 ngành
kinh tế có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất ở Việt nam. Ngành công nghiệp CNTT
tiếp tục tăng trưởng với nhịp độ cao: 49.6%/năm, trong đó gia công xuất khẩu
phần mềm tăng 55.5%, đạt doanh số 70 triệu USD và tổng giá trị ngành công
nghiệp phần mềm/dịch vụ đạt con số 250 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng của
lĩnh vực máy tính thương hiệu Việt bị chững lại.
Với tốc độ tăng trưởng 86%/năm – tỷ lệ số người sử dụng Internet Việt
nam đã ngang bằng với con số trung bình của thế giới. Năm qua cũng là năm
chứng kiến sự bùng nổ của ADSL và sự vươn lên của của Viettel cùng EVNTel
trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet
Các chính sách năm 2005-2006 tập trung vào việc xây dựng kế hoạch
2006-2010 liên quan đến CNTT – cùng với việc thông qua và thực thi một số
luật mang tính cơ bản tạo tiền đề phát triển CNTT trong giai đoạn mới, trong đó
có việc chuẩn bị gia nhập WTO vào cuối năm 2006.
Trong lĩnh vực đào tạo nhân lực CNTT, nhiều chủ trương đã được ban
hành tạo tiền đề để phát triển vững chắc, tuy nhiên việc thực thi vẫn còn chậm
và tình trạng cung không theo kịp cầu vẫn tiếp diễn. Nói chung bức tranh đào
tạo CNTT hiện nay có thể đánh giá là hỗn độn trước khi tiến tới các thay đổi cơ
bản
Vị trí Việt nam trên bản đồ CNTT toàn cầu không được cải thiện. Chỉ
riêng lĩnh vực Chính phủ điện tử được nâng hạng 7 bậc, và chỉ số khác đều tụt
hạng. Một điều lý thú là tốc độ tăng trường điện thoại cố định của Việt nam đang
được xếp cao nhất thế giới…
Sinh viên: Hứa Thanh Sơn
Lớp: QTCL 45 - KTQD
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
2. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY OMNITECH TRONG 3 NĂM QUA:
2.1. Báo cáo tài chính và doanh thu hàng năm:
a. Số liệu về tài chính:
Có thể nói vấn đề về tài chính luôn được xem là một vấn đề quan trọng
tang công ty vì thông qua các bản báo cáo về tài chính người ta có thể đánh giá
được công ty này đang hoạt động như thể nào. Sau đây em xin cung cấp một số
thông tin về tài chính mà em đã thu thập được trong công ty.
Sinh viên: Hứa Thanh Sơn
Lớp: QTCL 45 - KTQD
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Bảng tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính,
số liệu tài chính năm: 2003 ÷ 2005.
( Đơn vị: Việt Nam đồng)
tt Tài sản Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1
Tổng tài sản 8.342.551.791,00 8.714.148.373,00 12.841.147.050
2
Tổng nợ phải trả 2.937.689.752,00 4.074.623.202,00 6.416.110.664
3
Vốn lưu động 8.013.482.206,00 7.667.619.390,00 11.547.122.441
4
Doanh thu 6.615.268.357,00 8.868.998.655,00 14.018.432.166
5
Lợi nhuận trước thuế 208.870.458,00 328.868.778,00 430.638.860,00
6 Lợi nhuận sau thuế 150.386.729,00 236.785.520,00 310.123.560,00
b. Doanh thu hàng năm:
Doanh thu thể hiện cho chúng ta biết tình hình kinh doanh của công ty
trong năm như thế nào, công ty có hoạt động tốt hay không. Sau đây là bản báo
cáo doanh thu của công ty trong các năm từ 2003 – 2004 và trong đấy còn biểu
hiện số doanh thu trung bình qua cả 3 năm.
Bản số liệu về doanh thu qua các năm 2003 – 2004
( Đơn vị: Việt Nam đồng)
Ch ỉ ti êu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng doanh thu 6.615.268.357,00 8.868.998.655,00 14.018.432.166
Doanh thu bình
quân 3 năm (2003 -
2005)
10.500.899.720,00 VNĐ
(Mười tỷ, năm trăm triệu, tám trăm chín mươi chín nghìn,
bảy trăm hai mươi đồng).
Sinh viên: Hứa Thanh Sơn
Lớp: QTCL 45 - KTQD
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét